80
>> x=[0:0.01:10];
>> y2=cos(x);
>> y1=sin(x);
>> plot(x,y1, x,y2,'--')
0
2
4
6
8
10
-1
-0.5
0
0.5
1
Hình 3-8. Đồ thị y1 (nét liền) và y2 nét đứt
Bảng 3-2. Ký hiệu kiểu đường
Kiểu đường (line style)
- solid line
đ
ườ
ng nét liền
-- dashed line
đ
ườ
ng nét đứt
-. dashdot line
đ
ườ
ng nét chấm gạch
: dotted line
đ
ườ
ng nét chấm
(none) no line
(không hiện đường lên)
Bảng 3-3. Ký hiệu đánh dấu
Kiểu đánh dấu (marker)
. point điểm
v triangle (down)
tam giác
o circle
vòng tròn
^ triangle (up)
x x-mark chữ x
< triangle (left)
+ plus
dấu cộng
> triangle (right)
* star
dấu sao
p pentagram
s square
dấu vuông
h hexagram
d diamond
kim cương
Để các đồ thị cùng màu đen (k) và có kiểu đường khác nhau một nét liền (-) và một
nét đứt (--), ta viết dòng lệnh (hình 3-9)
>> x=[0:0.01:10];
>> y2=cos(x);
>> y1=sin(x);
>> plot(x,y1,'k-', x,y2,'k--')