C. MÁC VÀ PH. ĂNGGHEN TOÀN TẬP - TẬP 2 - Trang 579

Xi-ây-et (Sieyès), Em-ma-nu-en Giô-dép (1748 - 1836) - cha cố người Pháp, nhà hoạt động cách mạng tư sản Pháp cuối thế

kỷ XVIII, đại biểu của giai cấp đại tư sản.-48.

Xi-xmôn-đi (Sismondi), Giăng Sác-lơ Lê-ô-na Xi-xmôn-đơ (1773 - 1842) - nhà kinh tế học Thuỵ Sĩ, nhà phê bình tiểu tư

sản đối với chủ nghĩa tư bản.-49.

Xmít (Smith), A-đam (1723 - 1790) - nhà kinh tế học Anh, một trong những đại biểu lỗi lạc của khoa kinh tế chính trị tư sản

cổ điển.- 48, 49, 74, 427, 477.

Xmít (Smith), Tô-mát Xao-vu-đơ (1788 - 1861) - bác sĩ Anh, uỷ viên Tiểu ban điều tra về lao động trẻ em năm 1841.-418,

451, 637.

Xô-mơ-vin (Somerville), A-lếch-xan-đơ (1811 - 1885) - nhà báo Anh, phần tử cấp tiến tư sản.-662, 663, 712.

Xpi-nô-da (Spinoza), Ba-rúc (Bê-nê-đích) (1632 - 1677) - nhà triết học duy vật xuất sắc Hà Lan, thuộc phái vô thần.-190,

194, 197-201, 209, 212.

Xtê-phên (Stephen), Giô-dép Rây-nơ (1805 - 1879) - linh mục Anh, trong những năm

1837 - 1839 đã tích cực tham gia phong trào Hiến chương ở Lan-kê-sia.-613, 621, 696.

Xtuốc-giơ (Sturge), Giô-dép (1793 - 1859) - nhà hoạt động chính trị tư sản Anh, thuộc phái mậu dịch tự do. Đã tham gia

phong trào Hiến chương với ý đồ giữ giai cấp công nhân dưới ảnh hưởng của giai cấp tư sản.-619.

Xuy (Sue), Ơ-gien (1804 - 1857) - nhà văn Pháp, tác giả những tiểu thuyết xã hội bi thảm về dân nghèo thành thị.-82-85, 93,

99-103, 106, 110, 111, 250, 255, 273-276, 278-286, 287, 296, 302-306.

Xư-slin-xki (Zychlinski), Phran-txơ (1816 - 1900) - sĩ quan Phổ, thuộc phái Hê-ghen trẻ, đã cộng tác trong các xuất bản

phẩm định kỳ của B.Bau-ơ với biệt danh là Sê-li-ga.-13, 81-86, 90-101, 102-116, 247, 251-256, 266-271, 273, 280, 291,

303, 312, 313.