LỊCH SỬ CHIẾN TRANH PELOPONNESE - Trang 729

Chú thích chương XIII.

[1]

Chersonese ở đoạn này là một bán đảo (hoặc doi đất) ở Corinth, được

hình thành tại phía nam cảng Cenchreae nơi dãy núi Oneium chạy xuống
vịnh Saronikos (phân biệt với Chersonese ở Thrace trong chương I). (BT)

[2]

Rheitus (tiếng Hy Lạp có nghĩa ‘suối’) là một dòng suối cách

Chersonese khoảng 2 dặm về phía nam. (BT)

[3]

Solygia còn được gọi là Solygeia hoặc Solygeius. (BT)

[4]

Dân Aeolis là một trong 4 tộc chính của Hy Lạp, có gốc từ Thessaly,thời

sơ khai tộc này đông dân nhất và sống rải rác ở nhiều vùng của Hy Lạp như
Aetolia, Locris, Corinth, Elis và Messenia. Trong cuộc xâm lược của Doris,
dân Aeolis từ Thessaly vượt biển Aeagea sang định cư ở đảo Lesbos và
vùng Aeolis ở Tiểu Á, một vùng được đặt tên theo tên tộc dân của họ. (BT)

[5]

Cenchreae là một hải cảng quan trọng ở phía đông Corinth, trên vịnh

Saronikos. (BT)

[6]

Crommyon là một trấn của Corinth, nằm trên bờ vịnh Saronikos. (BT)

[7]

Methana là một bán đảo đá nối liền với lãnh thổ Troezen ở Argolis bằng

một eo đất, trên bán đảo này có một trấn Methana hay còn gọi là Methone.
(BT)

[8]

Prychia là một đảo nhỏ ở phía đông Corcyra. (BT)

[9]

Cuộc cách mạng này kết thúc năm 425 trước CN. (BT)

[10]

Chỉ vua Artaxerxes I của Ba Tư. (BT)

[11]

Tiếng Assyria là ngôn ngữ của người Assyria, tộc dân có nguồn gốc từ

Assyria, một trong những nền văn minh cổ nhất thế giới. Assyria là một xứ
ở châu Á, nằm trải dài theo sông Tigris, gần Lưỡng Hà, Babylonia, Armenia,
Media và Susiana. (BT)

[12]

Rhoeteum là một doi đất hoặc một dải bờ biển sỏi đá ở Mysia (một xứ

ở tây bắc Tiểu Á), nhô ra biển thành một số mũi nhỏ, tại lối vào eo biển
Hellespont, với một trấn nhỏ cùng tên trên đó. (BT)