ANIMORPHS: NGƯỜI HÓA THÚ (TRỌN BỘ) - Trang 1704

năm trăm mét. Tobias thı̀ vẫn là Tobias-diều-hâu-đuôi-đỏ. Ax ở trong lốt
diều mướp phương Bắc, Rachel là con đa ̣i bàng đầu ba ̣c, Cassie và Marco
là ó biển, còn tôi thı̀ lấy da ̣ng biến hı̀nh ưa chuô ̣ng nhất của mı̀nh: chim ưng
Peregrine. Đó là mô ̣t trong những sinh vâ ̣t nhanh nhất trần gian. Nó có că ̣p
mắt thấy đươ ̣c cả từng con bo ̣ chét trên lưng mô ̣t con chó ở cách xa hàng
chu ̣c mét luôn đó…

Tôi từng có mô ̣t cảm giác không hay lắm khi quyết đi ̣nh thực hiê ̣n vu ̣

này. Nhưng giờ thı̀ tôi thấy khá ổn rồi. Tôi luôn luôn cảm thấy ổn khi bay
trên bầu trời cao. Khi ba ̣n đang trôi lềnh bềnh trên mô ̣t luồng khı́ nóng với
đôi cánh sải rô ̣ng, với những làn gió nhe ̣ len vào trong lớp lông vũ, ba ̣n
hẳn sẽ cảm thấy dễ chi ̣u hơn nhiều. Đó là mô ̣t cảm giác tự do tự ta ̣i mà ba ̣n
chẳng bao giờ hı̀nh dung nổi.

Quanh khu dinh thư ̣ của Fenestre có ba lớp hàng rào riêng rẽ. Mô ̣t hàng

rào bo ̣c quanh chu vi của cơ ngơi, gồm cả rừng cây, bể bơi, sân Tennis, và
tất tâ ̣t mo ̣i thứ. Hàng rào thứ hai cách hàng rào đầu khoảng hai chu ̣c mét.
Và cuối cùng là hàng rào thứ 3 bo ̣c quanh tòa nhà chı́nh…

<Tay này coi bô ̣ hơi đa nghi thı̀ phải,> Rachel nhâ ̣n xét. <Mấy bồ có

thấy các tháp quan sát nhỏ ở mỗi góc nhà chưa? Có người ở trong đó đấy.
Ho ̣ có súng hẳn hoi đó nha.>

<Và cũng đừng quên đám chó Rottweiler kia,> Cassie bổ sung. <Hai

toán, mỗi toán hai con chó đang đi tuần giữa hàng rào ngoài cùng và hàng
rào thứ hai. Mỗi toán đều có người cầm súng đi kèm.>

Với că ̣p mắt ó biển đươ ̣c cấu ta ̣o để tı̀m cá ở dưới nước, Cassie nói

thêm. <Có cả mô ̣t thứ hàng rào dưới nước nữa đấy. Mı̀nh không thể thấy
hết, nhưng chắc chắn là có mô ̣t hàng rào rất rõ nét ở dưới nước.>

<Cái người này có phải đang bi ̣ đe doa ̣ không vâ ̣y?> Ax thắc mắc.
<Không có đâu, dân nhà giàu đều như vâ ̣y cả đấy,> Marco nói.
<Giờ làm sao chui vào đó đươ ̣c đây,> tôi hỏi. <Ai có ý kiến gı̀ hay

không?>

<Có mô ̣t cửa sổ để ngỏ ở mă ̣t sau của toà nhà chı́nh kı̀a. Tu ̣i mı̀nh bay

thẳng vô đó đi,> Tobias gơ ̣i ý.

<Rồi sau đó thı̀ sao?> Cassie hỏi. <Tu ̣i mı̀nh còn phải đi quanh nhà, tı̀m