mưu trưởng. Thuyền trưởng đã chết. Chúng ta đã bi ̣ bao vây. Không còn cơ
hô ̣i thoát ra đươ ̣c. Chúng ta không thể làm gı̀ hơn, ngoa ̣i trừ thực hiê ̣n mô ̣t
cú tàn phá ghê gớm lên bo ̣n Yeerk. Trong ba phút tôi sẽ phát hoả tất cả vũ
khı́ của tàu. Các Máy Cắt bâ ̣t trở la ̣i sẽ làm con tàu nổ tung.>
Ông sẽ để cho tàu tự huỷ trong mô ̣t vài phút tới.
<Hãy thực hiê ̣n nghi thức tự huỷ, các chiến sı̃. Cảm ơn các ba ̣n đã phu ̣c
vu ̣ trên con tàu này. Các ba ̣n đã hy sinh trong khi đang phu ̣c vu ̣ nhân dân,
bảo vê ̣ tự do.>
Cơ thể tôi co rút rất nhanh. Sàn tàu dâng lên. Những cẳng chân và că ̣p
ăng ten ruồi phu ̣t ra. Nhưng tôi cũng là mô ̣t người Andalite như mo ̣i người
Andalite khác trên con tàu.
Lan toả toàn con tàu, những gio ̣ng truyền lầm rầm đo ̣c nghi thức đi vào
cõi chết.
Tôi không thể giúp đươ ̣c gı̀ ngoài viê ̣c hoà gio ̣ng cùng ho ̣.
<Tôi là đầy tớ của Nhân dân,> tôi nói. <Tôi xin đươ ̣c cúi đầu,> (nhưng
tôi làm gı̀ còn đầu nữa mà cúi), <tôi là đầy tớ của hoàng tử của mı̀nh.>
Tôi biết, ở trên tàu, tất cả đồng bào Andalite của tôi đang nhướn că ̣p
mắt cuống lên.
<Tôi là đầy tớ của danh dự,> tôi nói và nghe thấy tiếng vo ̣ng của những
gio ̣ng nói ma ̣nh mẽ của đồng bào mı̀nh. <Cuô ̣c đời của tôi không phải của
riêng tôi, nó đươ ̣c dâng hiến cho Nhân dân, cho hoàng tử của tôi, cho danh
dư ̣ của tôi.>
Tôi co những cẳng chân ruồi lên, đâ ̣p cánh và bay vút về phı́a cửa thoát
hiểm. Chưa bao giờ tôi cảm thấy tê ̣ ha ̣i hơn giây phút ấy. Đồng bào của tôi
đang chuẩn bi ̣ cho trâ ̣n quyết tử, chı̉ có mı̀nh tôi là cha ̣y tı̀m sự sống.
<Lı́nh nhỏ Aximili,> Tham mưu trưởng go ̣i yếu ớt.
<Da ̣?>
<Có lẽ tôi đã sai. Có lẽ những loài khác nhau có thể hơ ̣p la ̣i để trở nên
hùng ma ̣nh hơn. Hãy đi với những con Người và chứng minh rằng tôi đã
sai…>
Cửa thoát hiểm mở ra trước khi tôi ki ̣p đáp lời ông. Mô ̣t lực khı́ thoát
đẩy tôi phóng ra ngoài thế giới Leera bu ̣i mù.
<Jake… Hoàng tử Jake> tôi kêu lên. <Chúng ta phải đi càng xa đây