cho ̣n
làm nơi tôi hoàn hı̀nh.
Nơi đó gần và kı́n đáo, tương đối thuâ ̣n lơ ̣i.
Đi đươ ̣c nửa đường, tôi chơ ̣t nghe tiếng Jake nói bằng ý nghı̃. <Tobias,
mı̀nh nghı̃ là bồ đang bi ̣ bám đuôi đó. Mô ̣t gã mă ̣c đồ lớn, bự con…> Jake
có lẽ đang ở đâu đó, trên cây hoă ̣c đang bay trên cao, kiểm tra cho tôi.
Tu ̣i tôi đã dự kiến chuyê ̣n này rồi. Tôi nhı̀n sang bên kia đường và thấy
hai cửa tiê ̣m Speedy Muffler King và Applebee’s. Tôi hướng về cửa tiê ̣m
Applebee’s.
Len lỏi ngang qua dòng xe cô ̣, tôi bước rảo, như thể mới chơ ̣t nhâ ̣n ra
rằng mı̀nh đang đói.
<Đúng rồi, hắn đang theo bồ đó.> Jake nói tiếp với tôi.
Đứng ngay trước cửa của tiê ̣m ăn Applebee’s. Tôi bước nhanh vào rồi
tiến thẳng vô nhà vê ̣ sinh nam. Tôi làm thâ ̣t nhanh để tên theo dõi sẽ bất
ngờ và không đuổi ki ̣p tôi. Cái đuôi phải bi ̣ cắt liền.
Rồi khi tiến vào phı́a nhà vê ̣ sinh nam, tôi vu ̣t que ̣o sang phı́a nhà bếp.
Mấy người hầu bàn đang cha ̣y qua cha ̣y la ̣i, đẩy xe, cười nói. Mấy người
nấu bếp đang gõ chảo.
Tôi
xô mô ̣t người rửa chén qua mô ̣t bên, tı̀m kiếm
cửa sau.
"Này, nếu như câ ̣u đang kiếm nhà vê ̣ sinh thı̀…" có ai đó kêu lớn khi tôi
sươ ̣t ngang qua.
Ra khỏi cửa sau, tôi guồng chân cha ̣y do ̣c theo con phố phı́a sau tiê ̣m
ăn. Con phố này bao gồm những ngôi nhà nho nhỏ. Cha ̣y tới góc phố, tôi
que ̣o phải, quay la ̣i hướng công viên.
Tôi chẳng phải quá lo lắng. Nếu có kẻ nào đó cho rằng có thể theo dõi
tôi mà không bi ̣ ai phát hiê ̣n thı̀ kẻ đó lầm to. Luôn luôn có những că ̣p mắt
trên cao trông chừng cho tôi.
<Cắt đuôi đươ ̣c rồi đó.> Jake nói.
Tôi cha ̣y nhanh về hướng công viên. Có mô ̣t loa ̣t các nhà vê ̣ sinh công
cô ̣ng ở công viên. Loa ̣i này không có nóc. Dễ dàng quá phải không?
Tôi bước vào mô ̣t căn không có người, đứng yên chờ thông báo cuối
cùng.
<Vắng người, làm đươ ̣c rồi đó, Tobias,> gio ̣ng Cassie nhắc tôi.
Tôi
hoàn
hı̀nh tức thı̀, trở la ̣i lốt diều hâu.
Tôi cất cánh bay lên, trút khỏi