ANIMORPHS: NGƯỜI HÓA THÚ (TRỌN BỘ) - Trang 2520

Sau đó tôi biến hı̀nh thành thỏ me ̣. Tôi sẽ trả nơ ̣ cuô ̣c sống của tôi bằng

cách hàng ngày chăm sóc lũ thỏ con, chı̉ cách cho chúng tránh xa hang thú
dữ, chı̉ cách chúng cha ̣y trốn loài chim săn mồi như diều hâu.

Với tôi, nếu như tôi có thể sống như mô ̣t con thú tàn nhẫn, suy nghı̃ giản

đơn; nếu như tất cả các quyết đi ̣nh của tôi không phải đắn đo cân nhắc; nếu
như mo ̣i thứ đều rõ ràng, thı̀ cuô ̣c sống của tôi sẽ dễ chi ̣u hơn nhiều.

Nhưng đó không phải là cách sống của mô ̣t con người.
Tôi ngước mắt ngó chừng con diều hâu khác bằng că ̣p mắt thỏ kinh

hoàng và sơ ̣ hãi. Lần này, tôi đã trở thành mô ̣t con mồi thứ thiê ̣t. Đấy là
những gı̀ con mồi cảm thấy khi trông thấy bóng tối che khuất ánh mă ̣t trời.
Thâ ̣t là hay rằng tôi đã biết đươ ̣c những cảm giác đó.

<Xin lỗi nha, người anh em,> tôi nói với bóng của con diều hâu trên

cao,

cái bóng của tử thần.

<Không còn gı̀ cho ông anh trên cánh đồng này

đâu. Những đứa nhỏ này sẽ đươ ̣c tôi bảo vê ̣ đó.>

Tôi đã giết thỏ me ̣ để có miếng ăn. Nhưng tôi sẽ không ăn những con thỏ

nhỏ này. Tôi sẽ cứu ma ̣ng chúng. Chúng nhỏ da ̣i quá mà. Đó là tı̀nh cảm
con người tôi dành cho chúng.

Đêm đó, tôi bay tới phòng của Rachel. Nhỏ đang ngủ.

Nhỏ làu bàu khi

tôi đánh thức nhỏ dâ ̣y. Nhưng rồi, nhỏ lăn ra khỏi giường, tròng váy vô
người và nói với tôi rằng nhỏ sẽ không bao giờ ngủ đươ ̣c khi mà giờ nào
cũng có mô ̣t con chim ngu ngốc nào đó bay đến và bay đi.

Rồi nhỏ lấy mô ̣t cái bánh kem đưa cho tôi xem. Bánh sinh nhâ ̣t của tôi

đó. Nhỏ đốt đèn cầy rồi bắt tôi thổi bằng cách qua ̣t cánh cho đến khi tắt.
Sinh nhâ ̣t của tôi vâ ̣y đó.

Chẳng đứa nào trong hai đứa tu ̣i tôi

hát bài

"Chúc mừng sinh nhâ ̣t" cả vı̀ khuya rồi. Nhưng trong bóng đêm, tôi nghe
nhỏ thı̀ thầm thâ ̣t là dễ thương.

"Chúc mừng sinh nhâ ̣t

bồ

, Tobias."

HẾT TẬP 23

[1] Nguyên văn: boat - con thuyền. Do không thể tı̀m được từ phiên âm tên

ông luâ ̣t sư cùng vần với từ “thuyền” nên đành phải để phiên âm cách đo ̣c như
trên mà không di ̣ch nghı̃a (NDBS)