“Cái gı̀! Không thể tin nổi? Bánh mı̀
ke ̣p thi ̣t
á?” Cassie trố mắt lên.
“Sau khi Ax xém bi ̣ khoan não, sau khi
chui vào cái lò mổ đó á?
”
Marco há miê ̣ng rô ̣ng ngoác ra và cắn mô ̣t miếng thâ ̣t bự. Câ ̣u ấy nhai
nhỏm nhẻm, mă ̣c tất cả chúng tôi nhı̀n. Cái bánh ke ̣p
có vẻ đầy mỡ với
rất
nhiều nước sốt vàng ngâ ̣y.
Rachel gõ gõ ngón tay lên mă ̣t bàn và nhı̀n chòng cho ̣c vào Marco với
cảm xúc không thể nhâ ̣n biết đươ ̣c. Cả Hoàng tử Jake cũng nhı̀n Marco.
“Ăn thêm nữa nha,” Rachel nói, đoa ̣n đứng lên.
“Anh cũng ăn bánh ke ̣p,” Hoàng tử Jake bảo. “Nhiều rau nữa.”
“Ừừmmm…” Tôi nói, nhưng không thể nào phát ra lời tròn tri ̣a vı̀ mắc
nhai bánh quế.
"Có nghı̃a là thành ba suất nha," Hoàng tử Jake nói.
HẾT TẬP 28
[1] Serie phim Sát Nhân ma cà rồng (NDBS)
[2] Nguyên văn: Hot - Trong Tiếng Anh, từ này có 2 nghı̃a: nóng bỏng (hấp
dẫn) và nóng bức. Ax hiểu theo nghı̃a thứ 2 nên lý giải cho viê ̣c mă ̣c ı́t quần áo
(NDBS)
[3]
Ý Ax muốn nhắc tới chương trı̀nh quảng cáo
[4] Ý Ax muốn bı̀nh luâ ̣n về khả năng quy hoa ̣ch của Con người: Họ có xu
hướng xây lên mấy con đường hay tòa nhà ở những vi ̣ trı́ nào đó rồi sau đó la ̣i
thấy không hơ ̣p lý nên đành làm đường ngầm để xuyên qua chúng. (NDBS)
[5] Tên 2 Bô ̣ trưởng Ngoa ̣i vụ của Xô-viết và Đức đã ký kết hiê ̣p ước Ngừng
gây hấn giữa 2 phe Xô Viết và Đức Quốc xã năm 1939. (NDBS)
[6] Tên 1 nữ diễn viên điê ̣n ảnh và 1 nha ̣c công: Rachel muốn đùa bằng cách
thay các nhân vâ ̣t li ̣ch sử thành các diễn viên và nha ̣c công (NDBS)
[7] Nguyên văn: Burger và booger. (NDBS)