<Ax, cứ làm đi. Khi gă ̣p tường chắn thı̀ chı̉ dẫn cho Rachel bắn tung nó
ra.>
Tất cả đều là gio ̣ng truyền riêng. Khi truyền ý nghı̃ chung cho tất cả mo ̣i
người tôi bảo. <Bắn khi sẵn sàng.>
<Tao là người ra lê ̣nh trong con tàu này!> Visser Ba tru tréo.
<Không phải với đồng bào tao,> tôi quă ̣c la ̣i.
PẰNG CHÍU! PẰNG CHÍU!
Những tia Nghiê ̣t hỏa lực ma ̣nh xé toang bức tường đá bao quanh con
đường hầm he ̣p.
<Cassie, Tobias, canh chừng tên Visser Ba. Quan sát màn hı̀nh bên
ngoài.>
<Đươ ̣c.>
Chúng tôi lao do ̣c theo dòng sông, con tàu cha ̣y lấp xấp dưới mă ̣t nước.
Những camera ngoài chiếu cho chúng tôi thấy bô ̣ sưu tầm hổ lốn những tàu
thuyền của bo ̣n Nartec. Mô ̣t nghı̃a đi ̣a của nền văn minh Trái Đất…
Mô ̣t bài ho ̣c li ̣ch sử mà nếu không phải ho ̣c thı̀ thı́ch hơn.
Mô ̣t bài ho ̣c li ̣ch sử mà tôi sẽ không bao giờ quên.
Tu ̣i tôi đơn đô ̣c trong mô ̣t con tàu Yeerk với tên Visser Ba.
<Jake!> Gio ̣ng Cassie vang lên. <Ho ̣ đuổi theo chúng ta!>
<Bằng tàu Đức,> Tobias thêm.
<Andalite! Bắn!> Tên Visser gào.
Ax nói nhanh. <Rachel, ba ̣n nhắm đuôi tàu truy đuổi để không làm hư
nó,> ảnh chı̉ dẫn. Rachel nắm cần điều khiển bằng những móng tay nghều
ngào.
<Theo sư ̣ chı̉ dẫn của tôi,> Ax nói điềm tı̃nh. Ảnh đô ̣t ngô ̣t cua tàu Đao
Phủ Biển vào mô ̣t khúc que ̣o. Chiếc tàu Đức lao chéo góc so với tu ̣i tôi,
thò nguyên cái đuôi ra.
PẰNG CHÍU!
Rachel bắn. Chiếc tàu ngừng phắt la ̣i. Chết ngay dưới nước.
Visser Ba cười khẩy. <Tô ̣i nghiê ̣p cho kẻ yếu là nét tı́nh cách đáng
khâm phu ̣c của tu ̣i bay. Chı́nh lòng thương ha ̣i Andalite đó đã cho phép tu ̣i
tao xuất hiê ̣n và chinh phu ̣c dải thiên hà.>