ĐIỂM MÙ - Trang 31

[4]

F. Dobbin and A. Kalev (2007), “The Architecture of Inclusion:

Evi- dence from Corporate Diversity Programs” (Tạm dịch: Mô hình tổng
hợp: Bằng chứng từ các dự án hợp tác trên mọi lĩnh vực).

[5]

http://www.aspencbe.org/documents/ExecutiveSummaryMBAS-

tudentA itudesReport2008.pdf.

[6]

C. D. Batson, J. L. Kobrynowicz, H. Dinnerstein, C. Kampf, và A.

D. Wilson (1997), “In a Very Different Voice: Unmasking Moral
Hypocrisy” (Tạm dịch: Một tiếng nói khác: Tháo bỏ Mặt nạ Đạo đức giả) .

[7]

P. Valdesolo and D. DeSteno (2007), “Moral Hypocrisy: Social

Groups and the Flex- ibility of Virtue” (Tạm dịch: “Đạo đức giả: Nhóm xã
hội và sự linh hoạt của đạo đức”).

[8]

F. Gino và L. Pierce (2009), “The Abundance Effect: Unethical

Behav- ior in the Presence of Wealth” (Tạm dịch: Đa tác động: Hành vi
thiếu đạo đức và sự giàu có); M. Schwei er, L. OrdÓnez, and B. Douma
(2004), “Goal Se ing as a Motivator of Unethical Behavior” (Tạm dịch: Đặt
ra mục tiêu là động lực thúc đẩy hành vi thiếu đạo đức).

[9]

Gino và Pierce 2009.

[10]

M. H. Bazerman và D. Chugh (2006), Bounded Awareness:

Focus- ing Failures in Negotiation, in Negotiation Theory and Research,
(Tạm dịch: Giới hạn nhận thức: Tập trung vào thất bại trong đàm phán,
trích từ cuốn Lý thuyết và nghiên cứu đàm phán, L. L. Thompson biên tập).

[11]

P. Singer (2009), The Life You Can Save: Acting Now to End

World Poverty (Tạm dịch: Cứu lấy sự sống: Hành động ngay bây giờ để
chấm dứt đói nghèo).

[12]

Bernard Lawrence Madoff (sinh ngày 29 tháng 4, năm 1938) là

một doanh nhân người Mỹ và là nguyên chủ tịch của sàn giao dịch chứng