HỒ SƠ QUYỀN LỰC GORBACHEV - Trang 367

Kunaev, Dinmukhamed Akhmedovich (1912-1993), Bí thư thứ nhất

Đảng Cộng sản Kazakhstan từ 1960-1962 và 1964 -1986; ủy viên Bộ Chính
trị từ 1971 1987.

Kuptsov, Valentin Aleksandrovich (sinh năm 1937), Bí thư thứ nhất

Tỉnh ủy Vologda từ 1985-1990; đứng đầu một ban và là Bí thư Ban Chấp
hành Trung ương Đảng từ 1990-1991; Bí thư thứ nhất Đảng Cộng sản Nga
năm 1991.

Landsbergis, Vytautas (sinh năm 1932), Chủ tịch Sajudis, phong trào

giành độc lập cho Lithuania từ 1988-1993; chủ tịch Hội đồng Tối cao (đứng
đầu nhà nước) từ 1990-1992; Sajudis bị thất bại trong cuộc bầu cử dân chủ
đầu tiên sau khi giành độc lập vào tháng 9/1992; Algirdas Brazauskas trở
thành Tổng thống vào tháng 2/1993.

Lenin, Vladimir Ilich (1870-1924), lãnh tụ Đảng Cộng sản Liên Xô

Bolshevik năm 1917; Chủ tịch Nhà nước từ 1917-1924.

Ligachev, Egor Kuzmich (sinh năm 1920), Bí thứ thứ nhất Thành ủy

Tomsk từ 1965-1983; Bí thư (phụ trách nhân sự, tư tưởng, nông nghiệp)
Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ 1983-1990; Bí thư thứ hai cho
Gorbachev từ 1985-1988; ủy viên Bộ Chính trị từ 1985-1990.

Lukyanov, Anatoly Ivanovich (sinh năm 1930), Trưởng ban Ban Tổng

hợp Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ 1985-1987; Bí thư Ban Chấp hành
Trung ương từ 1987-1988; Phó chủ tịch thứ nhất Xô viết Tối cao Liên Xô
từ 1988-1990; Chủ tịch Xô viết Tối cao từ 1990-1991; một trong những kẻ
âm mưu đảo chính tháng 8/1991.

Maslyukov, Yury Dmitrievich (sinh năm 1937), Phó chủ tịch từ 1985-

1988; Phó chủ tịch thứ nhất Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô và Chủ tịch Ủy
ban Kế hoạch Nhà nước Liên Xô từ 1988-1991; ủy viên Bộ Chính trị từ
1989-1991.