HỒ SƠ QUYỀN LỰC GORBACHEV - Trang 372

Ryzhkov, Nikolai Ivanovich (sinh năm 1929), Bí thư và lãnh đạo ban

công nghiệp thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ 1982-1985; Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô từ 1985-1991; ủy viên Bộ Chính trị từ
1985-1990.

Sakharov, Andrei Dmitrievich (1921-1989), một trong những cha đẻ

bom hạt nhân của Liên Xô; viện sĩ Viện Hàn lâm; đại biểu nhân dân năm
1989; giải thưởng Nobel năm 1975; nhà hoạt động về nhân quyền.

Savisaar, Edgar (sinh năm 1950), người thành lập và là Chủ tịch Mặt

trận Bình dân Estonia từ 1989-1990; Bí thư thứ nhất Ủy ban Kế hoạch Nhà
nước Estonia; Thủ tướng Estonia từ 1990 1992.

Semenova, Galina Vladimirovna (sinh năm 1937), Tổng Biên tập tờ

Nữ nông dân từ 1981-1990; Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ
1990-1991; ủy viên Bộ Chính trị từ 1990-1991.

Shakhnazarov, Georgy Khozroevich (sinh năm 1924), trợ lý giúp

Gorbachev từ 1988-1991; đại biểu Đại hội Nhân dân Liên Xô từ 1989-
1991; thành viên của Quỹ Gorbachev.

Shaposhnikov, Evgeny Ivanovich (sinh năm 1942), Nguyên soái, Tư

lệnh không quân và Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Liên Xô từ 1990-1991; Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng Liên Xô năm 1991; Tư lệnh lực lượng phản ứng
chiến lược từ 1991-1993.

Shatalin, Stanislav Sergeevich (1934-1997), viện sĩ; cùng với

Yavlinsky và những người khác dự thảo chương trình 500 ngày; thành viên
Hội đồng Tổng thống năm 1990; từ chức Đảng sau vụ thảm sát Vilnius; ủng
hộ Yeltsin trong chiến dịch bầu cử tổng thống Nga tháng 6/1991; tham gia
Đảng Dân chủ Nga tháng 6/1991; đồng chủ tịch phong trào cải cách dân
chủ tháng 7/1991.