LẬP TRÌNH CĂN BẢN - Trang 123

/codegym.vn/ - 118

b) 3
c) 6
d) Đoạn mã có lỗi

Câu 9:

1.

let

x

=

[

2

,

4

,

5

];

2.

let

counter

=

0

;

3.

if

(

x

[

counter

]

<

5

)

{

4.

console

.

log

(

'code'

);

5.

}

else

{

6.

console

.

log

(

'gym'

);

7.

}

Đoạn mã trên trả về kết quả gì?

a) gym
b) Đoạn mã có lỗi
c) code
d) Codegym

Câu 10: Dự đoán giá trị của x sau khi thực thi đoạn mã lệnh sau:

1.

let

a

=

new

Array

(

12

,

false

,

"text"

);

2. x

=

10

;

3.

if

(

a

[

1

])

{

4. x

=

20

;

5.

}

else

x

=

30

;

a) 10
b) Đoạn mã có lỗi
c) 20
d) 30

Đáp án: Câu 1: b; Câu 2: c; Câu 3: a, d; Câu 4: a; Câu 5: d; Câu 6: c; Câu 7: a; Câu
8: b; Câu 9: c; Câu 10: d;

12. Tổng kết

● Mảng cho phép lưu trữ nhiều giá trị cùng kiểu
● Các khái niệm của mảng: Tên mảng, kiểu dữ liệu, kích thước, phần tử, chỉ số
● Tên của mảng tuân theo quy tắc của tên biến
● Chỉ số của phần tử đầu tiên là 0, chỉ số của phần tử cuối cùng là length – 1
● Có thể sử dụng vòng lặp for và for-each để duyệt mảng
● Để sao chép mảng thì cần sao chép lần lượt từng phần tử của mảng
● Mảng đa chiều được sử dụng phổ biến là 2 chiều
● Số lượng “chiều” của mảng bằng với số lượng chỉ số để truy xuất đến một phần

tử của mảng

● Có thể sử dụng 2 vòng lặp lồng nhau để duyệt qua các phần tử của mảng hai

chiều.