SƠ ĐỒ TƯ DUY DÀNH CHO SINH VIÊN Y KHOA - Trang 152

Cận lâm sàng

Máu: CTM, chức năng gan, thận,

CRP, tốc độ máu lắng, đường máu,
canxi.

Hình ảnh: CT, MRI.

Khác: ECG, EEG, dịch não tủy














Sơ đồ 9.3 Động kinh

146

Thần kinh học

Sơ đồ 9.3 Động kinh

Động kinh là gì?

Là một trạng thái mà não bộ bị ảnh hưởng
bởi những cơn co giật tái diễn. Cơn co giật
có thể được định nghĩa theo nhiều cách:

Co giật cục bộ: xảy ra ở một phần rời rạc

của não bộ. Co giật có thể là đơn thuần

(không có biến đổi ý thức) hay phức tạp (có

biến đổi ý thức).

Co giật toàn thân: cơn co giật ảnh hưởng

tới toàn bộ não. Luôn có biến đổi ý thức. Bao

gồm:

Cơn vắng ý thức: thường xảy ra ở trẻ

em, nhìn chằm chằm vào không gian kéo dài
vài giây.

Cơn co cứng-co giật: gồm co giật và

cứng cơ, kéo dài vài phút.

Cơn mất trương lực cơ: trương lực cơ

bị mất.

Cơn tăng trương lực cơ: bao gồm cơn giật

cơ.

Cơn toàn thân thứ phát: thứ phát sau

cơn co giật cục bộ.

Triệu chứng lâm sàng

Phụ thuộc vào vùng não bị tổn thương.

Thùy trán

Tiến triển kiểu Jackson.

Liệt (sau liệt Todd).

Các dấu hiệu về vận động.

Thùy thái dương:

Tiền triệu cho thấy động kinh sẽ xảy ra.

Ảo giác ký ức.

Hànhvihoangtưởng.

Sợ hãi/ lo lắng: tổn thương vùng

hải mã.

Tính tự động.

Mùi/ vị: tổn thương móc hồi hải mã.

Thùy đỉnh và thùy chẩm: rối loạn thị giác và

cảm giác.

Các vùng khác: co giật cục bộ hoặc

toàn thể có hoặc không có co giật, cắn

lưỡi, đau nửa đầu và trầm cảm.

Liên Kết Chia Sẽ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.