274
XỨ ĐÀNG TRONG
Breazeale, K. & Snit Smukarn, A Culture in Search of Survival, The Phuan of Thailand and
Laos, Monograph Series 31, Yale University Southeast Asia Studies, New Haven, 1988.
Buchm W.J.M., De OOs-Indische Compagnie en Quinam, Amsterdam, H.J. Paris, 1929.
- “La Compagnie des Indes Neérlandaises et l’Indochine”, BEFEO, quyển XXXVI, 1936, trg.
97-196; quyển XXXVI, 1937, trg, 121-237.
Bùi Phụng, Từ Điển Việt-Anh, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội, 1978.
Bulbeck, David & Li Tana, “Maps of Southern Vietnam, c. 1690”, trong Li Tana & Anthony
Reid, Southern Vietnam under the Nguyễn, Institute of Southern Asian Studies of
Singapore/ ECHOSEA, Australian National University, 1993.
Cadière, L., “Gégraphie historique du Quang-binh d’après les annales impériales”, BEFEO,
quyển II, 1902, trg. 87-254.
Cao Hùng Trưng, Annam Chí Nguyên, Impriomerie d’Extrême-Orient, Hà Nội, 1932.
Chaigneaum J,B,, “Notice sur la Cochinchine”, BAVH, 4-6/1923, trg. 252-283.
Chesneaux, Jean, Tradition et révolution au Vietnam, Éd. Anthropos, Paris, 1971.
- The Vietnamese Nation, bản dịch của Malcolm Salmon, Current Book Distributors Pty.
Ltd, Sydney, 1966.
Choisy, Abbé de, Journal du voyage de Siam fait en 1685 et 1686, ed. Maurice Garcon, Paris,
Ed. Duchartre et Van Buggenhoult, 1930.
Cocks, Richard, Diary of Richard Cocks, 1615-1622, Hakluyt Society, London, 2 quyển, 1883.
Cooke, Nola, “Colonial Political Myth and the Problem of the Other: French and Vietnamese
in the Protectorate of Annam”, Luận án tiến sĩ, The Australian National University, 1991.
Crawfurd, John, Journal of an Embassy from the Governor-General of India to the Courts of
Siam and Cochin China, Oxford University Press in lại, Kuala Lumpur, 1967.
Curtin, Philip D., “Migration in the Tropical World”, Immigration Reconsidered, Virginia
Yans-Laughlin chủ biên, Oxford University Press, 1990, trg. 21-36.
Cửu Long Giang & Toan Ánh, Cao nguyên miền Thượng, Sài Gòn, 1974.
Đại Sán, Hải ngoại kỷ sự, trong Thập thất thế kỷ Quảng Nam tân sử liệu (nguồn tư liệu
mới về Quảng Nam trong thế kyr l7), Trần Kính Hòa chủ biên, Committee of Series of
Books on China, Đài Bắc, 1960.
Dagh Register des Comptois Nangasaque, bản dịch tiếng Nhật Nagazaki Oranda shokan no
nikki, (Nhật ký Công ty Hà Lan Nagasaki) do Murakami Masajiro, Iwanami Shoten,
Tokyo, 1938.
Dagh Registe gehouden int Casteel Batavia Vant, bản dịch tiếng Hoa của Quách Huy và
Trần Đại Học, 3 quyển, Đài Loan tỉnh văn hiến ủy ban hội, Đài Bắc, 1989 (xuất bản
lần thứ hai).
Danh nhân Bình Trị Thiên, quyển 1, Nhà xuất bản Thuận Hóa, Huế, 1986.
Danvers. F.C. and Foster, William (ed), Letters received by the East India Company from Its
Servants in the East, 6 quyển, Amsterdam, N. Israel, 1968.
www.hocthuatphuongdong.vn