CHƯƠNG 2
T
ôi không bao giờ nghı̃ rằng tivi la ̣i hấp dẫn và li kı̀ đến thế. Mới đầu
tôi chı̉ nghı̃ nó có ı́ch thôi. Nó là phương tiê ̣n
giúp
tôi quan sát cách hành
xử và nói năng của loài người trên mô ̣t khung hı̀nh de ̣p lép, hı̀nh chữ nhâ ̣t
để khi biến hı̀nh thành Người, tôi sẽ bắt chước giống y chang ho ̣.
Nhưng chẳng ngờ, ngoài cái công du ̣ng đơn thuần ấy, tivi còn mang la ̣i
cho tôi nhiều thứ hơn thế. Nó là cửa sổ cho tôi nhı̀n vào tâm hồn loài
người. Về mă ̣t kı̃ thuâ ̣t thı̀ nó thâ ̣t đáng buồn cười. Nhưng nếu kể đến sự
sắp xếp tuyê ̣t vời của những chương trı̀nh đươ ̣c lâ ̣p, thı̀ tivi quả là mô ̣t đi ̣ch
thủ đáng gờm của bánh quế trong cuô ̣c cha ̣y đua tranh ngôi vi ̣ phát minh
tuyê ̣t diê ̣u nhất của xã hô ̣i loài người.
Tobias cũng rất khoái coi tivi. Ngày nào câ ̣u ấy cũng đến coi ké với tôi.
Chương trı̀nh ruô ̣t của chúng tôi là Thanh thiếu niên và những đêm không
ngủ. Có lẽ nó là mô ̣t chương trı̀nh giáo du ̣c, nhưng tôi vẫn không khỏi
hoang mang tư ̣ hỏi ta ̣i sao nó la ̣i nêu ra nhiều sự viê ̣c gây mất ngủ đến thế...
Nhờ tivi mà tôi quan sát đươ ̣c hành vi, cử chı̉ của loài người nhiều hơn,
kı̃ hơn ở khu thương xá. Tôi vẫn không hiểu ta ̣i sao loài người la ̣i thı́ch áp
miê ̣ng vào nhau, và ta ̣i sao ho ̣ la ̣i có vẻ rất ham thı́ch chuyê ̣n ấy. Mới đầu
tôi nghı̃ rằng đó là cách ho ̣ mớm thức ăn cho nhau. Nhưng... hı̀nh như
không phải vâ ̣y...
<Nhı̀n kı̀a, Tobias! Victor và Nikki la ̣i làm chuyê ̣n đó nữa kı̀a!> Tôi chı̉
vào màn hı̀nh. <Sao ho ̣ làm chuyê ̣n đó hoài vâ ̣y?>
<Ờ... ờ...> Con mắt diều hâu của Tobias dán vào màn hı̀nh nhỏ khi
Victor vòng tay ôm Nikki. <Cái đó go ̣i là hôn, chú Ax à. Cũng giống như
ngày hôm qua, ngày hôm kia thôi. Hôn. Tất cả mo ̣i người đều làm như thế.
Dı̃ nhiên để làm đươ ̣c điều đó, ho ̣ phải cần tới môi...>
<Chú biết cái đó go ̣i là gı̀ rồi. Và vai trò của môi là quá hiển nhiên.
Chú chı̉ không biết là làm sao mà mo ̣i người la ̣i làm thế thôi.>
<À... vı̀...> Tobias quâ ̣y đôi cánh. <Nó cũng có mu ̣c đı́ch nhất đi ̣nh. Mà
này, Marco đang tới kı̀a.>
<Chú biết rồi,> tôi bảo. <Chú đã thấy câ ̣u ấy cách đây hai phút, mă ̣c dù
câ ̣u ấy đã cố đi
nép nép người
.>