CHƯƠNG 8
<T
ay nắm cầu thang là liên tu ̣c,> tôi chı̉ cho tu ̣i ba ̣n thấy. <Tu ̣i mı̀nh
có thể đua xuống do ̣c theo những tay nắm này.>
<Chuyê ̣n gı̀ sẽ xảy ra nếu tu ̣i mı̀nh rớt xuống?> Tobias hỏi.
<Thı̀ tu ̣i mı̀nh sẽ ha ̣ cánh xuống các bâ ̣c thang, có gı̀ ghê gớm đâu,> tôi
nói.
<Thế nếu tu ̣i mı̀nh rớt xuống phı́a bên phải thı̀ sao?>
Tôi đã ngờ nó sẽ hỏi câu này.
Mắt loài gián không thể nhı̀n đươ ̣c xa đến
thế nhưng tôi khá chắc rằng đường rơi sẽ thẳng tắp cho tới tâ ̣n cùng luôn.
<Lúc đó, tu ̣i mı̀nh sẽ tı̀m ra lời giải đáp mô ̣t con gián có thể rơi xuống bao
xa mà không bi ̣ ngỏm củ tỏi.>
<Tu ̣i mı̀nh phải trông chừng thời gian biến hı̀nh,> Tobias nói.
Tay nắm cầu thang đươ ̣c chế bằng thép hı̀nh tru ̣ đươ ̣c sơn phủ bên
ngoài. Mô ̣t loa ̣t các chấn song đươ ̣c hàn nối mô ̣t đầu với tay nắm, mô ̣t đầu
với bâ ̣c cầu thang, ta ̣o thành mô ̣t chuỗi các vòng thang hı̀nh ô van dài và
he ̣p dốc hướng xuống dưới.
Leo lên tay nắm cầu thang chẳng dễ gı̀, kể cả đối với mô ̣t con gián. Sơn
bóng láng. Cũng may là cái chấn song này đã đươ ̣c sơn đi sơn la ̣i nhiều lần
ta ̣o nên những vết nứt, vết ra ̣n giúp cho tu ̣i tôi có chỗ bám cẳng.
Chưa hết, trèo lên đó giống như đang trèo lên Đài Tưởng Niê ̣m
Washington vâ ̣y á. Từ trên đầu mút chấn song, tu ̣i tôi trườn tới chỗ tay nắm
cầu thang. Tu ̣i tôi nom giống như những nhà trươ ̣t tuyết trong giải Olympic
vâ ̣y. Chẳng nhı̀n thấy rõ tâ ̣n cùng đường trươ ̣t. Và do tay nắm cầu thang có
chỗ uốn cong, nên tu ̣i tôi rất có thể trươ ̣t té sang bên phải hoă ̣c bên trái, mà
nếu lỡ trươ ̣t té sang phải, phải mất khoảng ba ngày quờ cào trong không
trung, tu ̣i tôi mới cha ̣m đươ ̣c tới đất.
Tôi đang dẫn đầu.
<Tui cho là tu ̣i mı̀nh cứ làm theo cách đó,> tôi nói. <Ý tui là, thay vı̀
phải bò do ̣c theo từng bâ ̣c thang.>
<Hai mươi tầng lầu,> Tobias nhẩm tı́nh. <Mỗi lầu có hai khúc que ̣o.
Vâ ̣y là bốn mươi khúc que ̣o.>
<Cứ để chú theo dõi vu ̣ đó,> Ax đề nghi ̣.