CHƯƠNG 13
T
àu Andalite đươ ̣c che giấu ta ̣i mô ̣t cánh đồng trống, phı́a ngoài Lâm
Viên. Tôi biết Lâm Viên rất rõ. Bên trong nó có mô ̣t sở thú, nơi tôi cùng
Hoàng tử Jake và các ba ̣n đã hấp thu ̣ rất nhiều lốt hı̀nh biến hữu ı́ch.
Chúng tôi bay từ Dưỡng Đường Thú Hoang tới đó. Estrid đã hấp thu ̣
mô ̣t con qua ̣ – mô ̣t loài chim của Trái đất. Chúng tôi bay hơi tách nhau ra
để tránh gây nghi ngờ.
Khi chúng tôi ha ̣ thấp, mô ̣t “lỗ vuông” chơ ̣t xuất hiê ̣n trên bầu trời. Đó
là cửa trên của con tàu Andalite. Chúng tôi bay vào, cửa đóng sâ ̣p la ̣i liền.
<Đây là boong trên cùng,> Estrid giải thı́ch. <Hoàn hı̀nh đi, rồi tôi sẽ
dẫn anh xuống boong chı̉ huy.>
Hoàn hı̀nh xong, Estrid dẫn tôi đi quanh co qua các hành lang và các
ngõ he ̣p hı̀nh như là cánh phi cơ. Con tàu này lớn đối với mô ̣t máy bay
chiến đấu, nhưng la ̣i nhỏ so với tàu vâ ̣n tải.
<Con tàu này đươ ̣c tuyển lựa và thiết kế đă ̣c biê ̣t cho chiến di ̣ch này.
Nó là mô ̣t chiếc MSTL-37,> Estrid giải thı́ch, <Mô ̣t tàu Thı́ nghiê ̣m Khoa
ho ̣c Kỹ thuâ ̣t Di đô ̣ng, giờ đã lỗi thời. Những chiến đấu cơ và tàu vâ ̣n tải
khác đã đươ ̣c phái tới hê ̣ thống Sifter số Chı́n rồi.>
Chúng tôi đứng trước mô ̣t thang tru ̣ – mô ̣t da ̣ng như thang máy của loài
người – và chờ cửa mở ra. <Estrid, tôi muốn yêu cầu cô mô ̣t điều.>
Estrid quay cả bốn mắt sang nhı̀n tôi.
<Tôi vẫn kı́nh tro ̣ng Hoàng tử cũ của mı̀nh. Chúng tôi đã cùng chiến đấu
bên nhau rất nhiều trâ ̣n. Tôi rất cảm kı́ch nếu cô không báo cáo là ba ̣n ấy
đã không điều khiển đươ ̣c chiến binh của mı̀nh. Tôi không muốn những
người khác thiếu tôn tro ̣ng Hoàng tử Jake. Ba ̣n ấy đã chiến đấu rất kiên
cường.>
<Anh giữ bı́ mâ ̣t cho tôi thı̀ tôi cũng giữ bı́ mâ ̣t cho anh.> Estrid đáp.
Cửa thang mở và
tôi bước vào sau Estrid
.
Tôi cảm thấy không thoải mái. Yêu cầu của tôi chı̉ là mô ̣t bài kiểm tra
nhỏ. Nhưng tôi không chắc cô có qua đươ ̣c bài kiểm tra ấy hay không.
Tôi biết ơn thiê ̣n chı́ của cô vı̀ cô đã chấp thuâ ̣n bảo vê ̣ hoàng tử của
tôi.