thường.
<Tàu Mái Vòm
đươ ̣c
tách ra trước khi trâ ̣n chiến bắt đầu… Tôi ở trong
khu vòm. Đó không phải là lựa cho ̣n của tôi, mà tôi được lê ̣nh phải làm
thế.> Tôi cảm thấy mı̀nh thâ ̣t ngốc khi cố thanh minh cho hành đô ̣ng của
mı̀nh. Nhưng tôi không muốn bi ̣ cho là đồ hèn nhát. <Khi khu vòm rơi khỏi
quỹ đa ̣o và đâm xuống mô ̣t trong những đa ̣i dương của Trái Đất. Tôi đã
sống trong vòm, ở dưới nước khoảng vài tuần lễ của Trái Đất cho đến khi
đươ ̣c những con người đến cứu.>
<Chı́nh là những người hiê ̣n đang nằm trong bê ̣nh thất của tàu hả?> Bác
sı̃ tò mò hỏi.
<Thưa vâng.>
<Ho ̣ dùng thiết bi ̣ lă ̣n của loài người à?> Tham mưu trưởng hỏi tiếp.
<Không. Ho ̣ biến hı̀nh thành những sinh vâ ̣t biển và tới cứu tôi.>
Đôi mắt chı́nh của thuyền trưởng thoáng nhı́u la ̣i. <Ho ̣ biến hı̀nh. Vâ ̣y,
ho ̣ ho ̣c đươ ̣c kỹ thuâ ̣t biến hı̀nh từ đâu?>
Gay go rồi. Cách đây không lâu, tôi đã tı̀m cách liên la ̣c đươ ̣c với bô ̣ tư
lê ̣nh Andalite. Ho ̣ lê ̣nh cho tôi phải nhâ ̣n lãnh trách nhiê ̣m đã chuyển giao
quyền năng biến hı̀nh cho loài người. Ho ̣ không muốn làm hoen ố thanh
danh lừng lẫy của anh tôi - Elfangor - mô ̣t chiến binh vı̃ đa ̣i. Tiết lô ̣ phép
biến hı̀nh là mô ̣t tô ̣i rất nă ̣ng.
Tôi phải nói gı̀ đây? Nói dối thuyền trưởng chăng? Không thể đươ ̣c.
Nhưng tôi đã đươ ̣c lê ̣nh từ cấp cao hơn mà…
<Là do tôi, thưa ngài. Tôi đã trao cho ho ̣ phép biến hı̀nh.> Tôi ấp úng
nói.
Thuyền trưởng nhı̀n tôi đăm đăm. <Lı́nh nhỏ Aximili, anh chẳng phải là
tên nói dối có nghề đâu.>
Những trái tim tôi ngưng đâ ̣p vài phút. <
Thưa ngài,
…>
Tham mưu trưởng thở dài. <Chàng ngốc à, nếu anh trao thuâ ̣t biến hı̀nh
cho loài người thı̀ trong lần đầu ho ̣ biến hı̀nh bằng cách nào để cha ̣y đi cứu
anh? Rõ ràng, lúc phát hiê ̣n ra anh thı̀ ho ̣ đã biết thuâ ̣t biến hı̀nh rồi.>
Tôi còn biết nói gı̀ nữa? Tôi đã chẳng có thời gian để bi ̣a ra mô ̣t câu
chuyê ̣n cho đàng hoàng. Bây giờ tôi lâm vào tı̀nh thế vừa là tên nói láo la ̣i