trở lại tàn phá tất cả. Tấm màn bảo vê ̣ sẽ bi ̣ chọc thủng. Bı́ mật của tụi
tôi sẽ bi ̣ lộ tẩy. Và rồi sau đó…?
Và rồi tụi tôi sẽ phải hủy hoại biết bao người vô tội.
Suy nghı̃ đó khiến tôi minh mẫn la ̣i. Đó là suy nghı̃ thông minh, có tı́nh
toán và la ̣nh lùng.
Tôi đưa tay lên xoa khuôn mă ̣t ướt đẫm của mı̀nh.
“Cái gı̀ kia? Ở phı́a góc phòng đó,” tôi thı̀ thầm.
<Thiết bi ̣ liên la ̣c và theo dõi những kẻ tı̀nh nghi.>
Đó là mô ̣t bảng điều khiển cỡ bằng cái nắp đâ ̣y của cây đàn piano. Có
mô ̣t cái đı̃a vê ̣ tinh đă ̣t ở phı́a trên, hướng ra phı́a cửa sổ ngoài. Ở giữa
bảng điều khiển là mô ̣t màn hı̀nh rô ̣ng. Và những hı̀nh ảnh trên màn hı̀nh đó
dường như đã bi ̣ bắn nát từ bên trên.
Những hı̀nh ảnh tuy bi ̣ nhiễu nhưng quen thuô ̣c. Hı̀nh ảnh của những
người Hork-Bajir tự do.
<Visser Mô ̣t đã biết về khu sinh sống của người Hork-Bajir,> Tobias
nói dứt khoát. <Đó là những gı̀ hắn sẽ xử lý.>
<Những khẩu Tia Nghiê ̣t cầm tay ở đằng kia, những thiết bi ̣ phát hiê ̣n kẻ
tı̀nh nghi, mô ̣t cái vũng Yeerk xách tay,> Ax quan sát, dòm ngó xung quanh
bằng những con mắt phu ̣. <Tất cả những thứ mà mô ̣t tên Visser cần để thực
hiê ̣n những hành đô ̣ng du kı́ch.>
<Cái că ̣p táp đó, đang để ca ̣nh vũng Yeerk,> Tobias nói. <Là cái mà
hắn mang theo hồi sáng phải không, Marco?>
“Ừ. Và mô ̣t cái nữa đang đă ̣t trên bàn làm viê ̣c ca ̣nh cửa sổ,” tôi thı̀
thầm.
<Thiết bi ̣ sản xuất ha ̣t Kandrona khẩn cấp,> Ax phỏng đoán. <Khi mô ̣t
tên Visser dùng đến nó có nghı̃a là hắn chı̉ có sáu ngày để hoàn thành bất
cứ nhiê ̣m vu ̣ nào đươ ̣c giao.>
“Đồ chết tiê ̣t! Quân thối tha!”
Những lời này đươ ̣c thốt ra rất nhe ̣ nhàng nhưng thâ ̣t dữ dằn. Tu ̣i tôi
cứng hết cả người.
Gio ̣ng me ̣ tôi! Nhưng bà đang nói với ai thế nhı̉? Với tu ̣i tôi chăng? Bà
đã biết tu ̣i tôi đang ở đó rồi sao? Hay bà đã nghe thấy tiếng tu ̣i tôi?