CHIM ÉN LIỆNG TRỜI CAO - Trang 341

[1]

Gỗ mít.

[2]

Cây thuộc loại tre nứa, mọc thành bụi, khóm, thân thẳng và to, mình

dày, thường dùng làm vật liệu xây dựng.

[3]

Loại trúc nhỏ, các đốt ở phía gốc co ngắn lại và phổng lên, đan chéo

nhau tạo cho cây dáng vẻ tựa con rổng đang bay lên, màu sắc vỏ cũng rất
đẹp.

[4]

Thiếu úy.

[5]

Cối nghiền được gọi chệch đi.

[6]

Lưỡi lê.

[7]

Áo khoác ngoài của binh sĩ quân đội Pháp ngày trước, ve áo rộng,

vạt áo đôi chồng lên nhau, khuy to bằng gỗ, kim loại hoặc nhựa, túi dọc.

[8]

Tuần tra.

[9]

Còn gọi là ngày hội xuống đồng, là một lễ hội của dân tộc Tày,

Nùng, Dao, Sán Chỉ…

[10]

Đại uý.

[11]

Lính địa phương ở nông thôn thời Pháp thuộc.

[12]

Cô.

[13]

Sọt.

[14]

Cây cùng họ với tre, thân to, mình mỏng nhưng rắn, thường dùng

để làm nhà.

[15]

Công trình nhỏ làm bằng đá để ngăn dòng nước.