ĐIỂM MÙ - Trang 177

[138]

J. Jordan, F. Gino, M. C. Leliveld, và A. E. Tenbrunsel (2010),

“Mor- al Compensation and the Environment: Affecting Individuals’ Moral
Intentions through How They See Themselves as Moral” (Tạm dịch: Đền
bù Đạo đức và Môi trường: Tác động đến động cơ đạo đức của mỗi cá nhân
qua cách họ tự nhìn nhận bản thân có đạo đức).

[139]

D. Cain, G. Loewenstein, và D. Moore (2005), “The Dirt on

Coming Clean: Perverse Effects of Disclosing Conflicts of Interest” (Tạm
dịch: Sự bẩn thỉu trong con đường đúng đắn: Tác dụng ngược của việc tiết
lộ thông tin về xung đột lợi ích).

[140]

Tenbrunsel, Smith-Crowe và Umphress 2003, 288.

[141]

P. Selznick (1948), “Foundations of the Theory of Organization”

(Tạm dịch: Thành lập Tổ chức học thuyết); E. E. Lawler và J. G. Rhode
(1976), Thông tin và Kiểm soát Tổ chức.

[142]

Theo như nguyện vọng của công chúng trong việc được biết đầy

đủ thông tin: Johnson & Johnson đã là một khách hàng thường xuyên của
Max’s hơn 20 năm.

[143]

R. Susi (2002), “Effective Crisis Management” (Tạm dịch: Ảnh

hưởng khủng hoảng quản lý).

[144]

Tenbrunsel, Smith-Crowe, và Umphress 2003.

[145]

“High-Powered Business Leaders Praise Corporate Cleanup

Law” (3/10/2003), (Tạm dịch: Những lãnh đạo kinh tế cấp cao khen ngợi
luật hợp tác dọn dẹp).

[146]

A. C. Hollinger và J. P. Clark (1983), Theft by Employees (Tạm

dịch: Nhân viên ăn trộm).