HỒ SƠ QUYỀN LỰC GORBACHEV - Trang 363

Chazov, Evegeny Ivanovich (sinh năm 1929), bác sĩ riêng của Tổng Bí

thư từ 1967-1987; bác sĩ chuyên khoa tim hàng đầu ở Liên Xô, nhận giải
thưởng Nobel Hòa bình năm 1985; Bộ trưởng Bộ Y tế từ 1987-1990.

Chebrikov, Viktor Mikhailovich (sinh năm 1923), Giám đốc KGB từ

1982-1988; Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ 1988-1989; ủy viên
Bộ Chính trị từ 1985-1989.

Chernenko, Konstantin Ustinovich (1911-1985), Tổng Bí thư Đảng,

Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Xô viết Tối cao Liên Xô (đứng đầu Nhà nước) từ
1984-1985, ủy viên Bộ Chính trị từ 1978-1985.

Chernomyrdin, Viktor Stepanovich (sinh năm 1938), Bộ trưởng Công

nghiệp Khí đốt từ 1985-1989; Thủ tướng Nga tháng 12/1992.

Chernyaev, Anatoly Sergeevich (sinh năm 1921), cố vấn cho

Gorbachev về đối ngoại từ 1986-1991; sau đó chuyển sang Quỹ Gorbachev.

Đặng Tiểu Bình (1904-1997), mất hoàn toàn các chức vụ trong cuộc

Cách mạng Văn hóa (1966-1976), được phục chức năm 1973; từ chức Phó
Thủ tướng năm 1980; người kiến tạo nên cải cách thị trường, chịu trách
nhiệm trong vụ trấn áp tại Quảng trường Thiên An Môn; lãnh tụ tối cao của
Trung Quốc.

Dementevi, Nikolai Ivanovich (sinh năm 1931), Chủ tịch Xô viết Tối

cao Belarus (đứng đầu nhà nước) từ 1989 – 1991. Stanislav Shushkevich
thay chức ông sau cuộc đảo chính tháng 8/1991.

Dobrynin, Anatoly Fedorovich (sinh năm 1919), đại sứ Liên Xô ở

Washington từ 1962-1986; Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng từ
1986-1988; Trưởng ban Ban Quốc tế; bị coi là một sự giáng cấp vì
Shevardnadze muốn cắt quan hệ trực tiếp của ông này với Bộ Ngoại giao;
người ta đề nghị ông rút lui khỏi Ban Chấp hành tháng 10/1988, thực hiện
trọn vẹn sự giáng chức của Shevardnadze đối với sự nghiệp của ông.