1173
Nhờ thế, dân chài vùng biển Nam cũng ñược an ủi ñôi phần, từ ñó họ gọi cá
voi bằng cái tên ông Nam hay cá Ông
1
.
*
* *
Bấy giờ ở một cửa biển Nam có một vàm sông
2
quen gọi là vàm Ông-ñốc, cá
một cá ông làm trấn thủ tại ñây. Cá ông làm việc tận tụy, ít khi xa rời vùng mình
cai quản. Nhưng một hôm nó có ý muốn ñược ngao du một chuyến ra khỏi cõi
bờ ñi ngắm xem cho thỏa thích. Bèn tỏ ý ấy với những kẻ tùy tòng. Cá mực và
cá ñao ñều trả lời:
- Hiện nay chưa phải là mùa dông bão, ngài có ñi xa cũng chẳng sao. Chỉ
mong ngài phải nhớ trở về sớm, ñừng có la cà mà hối không kịp. Hơn nữa cũng
cần phải bảo vệ tấm thân vì ngài ñang kỳ thai nghén.
Được lời, cá Ông bèn quyết chí xuất hành cùng với cá mực và cá ñao. Chương
trình ñã ñịnh là sẽ vòng theo mũi biển, cứ như bây giờ gọi là mũi Cà-mau, lần
lượt tiến dần về phía Đông bắc ñi thăm các vàm khác, ở ñó sẽ gặp một số bạn bè
và người thân thuộc, cuối cùng lại vòng theo mũi biển trở về chỗ cũ. Nhằm một
buổi tối trời, cả ñoàn kéo nhau ra ñi. Vừa qua khỏi mũi ñất, họ tiến vào vàm
sông Bồ-ñề. Đối với cá Ông, cuộc ngao du trở nên ngày một thú vị khi ñược gặp
lại những người quen thuộc và ñược thấy những cảnh ñẹp ở vùng biển Đông.
Cho nên cả ñoàn lưu lại nhiều ngày ở vàm sông Bồ-ñề ñể xem cho thỏa thích
trước khi rời lên phía Bắc.
Nhưng một ñêm nọ, bỗng nhiên khí lạnh làm rởn da mọi người: báo hiệu một
cơn sóng gió hãi hùng sắp nổ ra. Không ngờ bão tố lại xuất hiện bất thường như
vậy, cả ñoàn hết sức hoảng hốt. - "Trời nổi bão rồi. Chúng ta phải mau mau trở
về ñi thôi, vì thế nào cũng có người bị nạn". Tiếng chủ tướng kêu lên. Và nó ra
lệnh cho cả ñoàn tập hợp ñông ñủ ñể chuẩn bị trở về.
Nhưng khi quay về, vì có phép thần nên cá Ông ñã biết tin có một chiếc ghe
ñang vô tình vượt ra khơi thuộc vàm sông Ông-ñốc. Cá Ông than thở: - "Ôi! vẫn
còn có một chiếc ghe vật vờ ngoài vàm. Bây giờ mà trở về vùng ấy nhanh nhất
cũng phải mất một ngày. Biết làm sao bây giờ?".
Thấy cá ñao thỉnh thoảng lại thúc bên hông, cá Ông hết sức lo lắng.
1
Đoạn này theo Toan Ánh. Nếp cũ hội hè ñình ñám, quyển Hạ; và Văn hóa tập san, số 3
(1973).
2
Vàm sông: tức cửa sông hoặc cửa biển, chỗ sông ñổ ra biển.