LỊCH SỬ CHỮ QUỐC NGỮ 1620-1659 - Trang 64

tháng 11 năm Tân Mùi, tức khoảng cuối tháng 12-1631. Lúc đó dân chúng
gọi Trịnh Tạc là Đức Ông Tây.

Rum : Rum.

Kẽ uĩnh : Kẻ Vĩnh.

Thính hoa : Thanh Hóa.

huỵen nghi xuon : huyện Nghi Xuân.

Kẽ dẻ : Kẻ Dẻ (?). Tên một làng xã.

hụyen Thinh chương : huyện Thanh Chương.

làng càü : Làng cầu. Ở làng cầu có nhà thờ Công giáo.

nhà nga : Ngà Nga. Ở đây có nhà thờ Công giáo.

đậü xá : Đậu Xá. Nhà thờ Đậu Xá.

vàng may : Vàng May. Nhà thờ Vàng May.

Thanh Đô vương cấm đạo Đức Chúa Trời trong toàn quốc (Da

perseguicam que Thanh đô Vương a leuantou em todo seu Reyno contra

a ley de Deus), f.167v-168v

đức bà sang phú : Đức Bà Sang Phú. Thứ phi của Trịnh Tráng.

oũ bà phủ : Ông bà Phủ.

Thanh đô Vương : Thanh Đô Vương.

hién : Hiến. Nhà Hiến.