LỊCH SỬ VĂN MINH ẤN ĐỘ - Trang 411

Mandapam : cổng trong các đền Ấn.

Manou [Manu]: bộ luật cổ về các tập cấp; theo truyền thuyết, Manou là
người soạn bộ luật đó.

Mantra : thánh ca, có chỗ trỏ thần chú, bùa phép.

Mastaba : bệ lớn trên đó dựng đền, như bệ Voi ở Đế Thiên Đế Thích.

Maya : Ma Da, tên thân mẫu Phật Thích Ca.

Moksha : sự thoát khỏi vòng luân hồi.

Mullah : tu sĩ Hồi giáo.

N


Nalanda : tu viện Na Lan Đà.

Naga : thổ dân Ấn trước khi người Aryen tới; cũng trỏ rồng thần hoặc rắn
thần mà thổ dân đó thờ.

Nastika : vô (trái với hữu).

Niyama : (luật) giai đoạn thứ nhì để tu yoga: giai đoạn dự bị.

Nirvana : Niết bàn.

Nyaya : luận lí học, tên một triết thuyết trọng sự biện luận (chính nghĩa là