LỊCH SỬ VĂN MINH ẤN ĐỘ - Trang 417


Trimurti: tượng thần Shiva có ba mặt

[7]

.


Tripitaka: tam tạng gồm Kinh, Luật, Luận của Phật giáo.

U


Upanishad: phần thuyết pháp trong các kinh Veda.

V


Vaisheshika: thắng luận, tên một triết thuyết.

Vaishnavisme [Vaishnavism]: giáo phái tôn thờ thần Vichnou.

Vaisya: tập cấp thương nhân.

Vanaprastha: giai đoạn tu hành thứ ba của Bà La Môn: ở ẩn trong núi,
nhưng vẫn sống với vợ.

Veda: Vệ Đà hoặc Phệ Đà: các kinh có từ khoảng 1000 tới 500 trước Công
nguyên. Nay còn 4 kinh: Rig Veda (Lê Câu Vệ Đà), Sama Veda, Yajur Vệ
Đà (Dạ Nhu Vệ Đà), Arthava Veda. Cũng trỏ thời đại các kinh đó xuất
hiện.

Vichnou [Vishnu]: một trong ba vị thần tối cao.

Vihara: tu viện.