MẶT TRĂNG VÀ ĐỒNG SÁU XU - Trang 324

[19]

Bureau au premier: Tiếng Pháp, văn phòng ở tầng một

[20]

Garcon: Tiếng Pháp, bồi

[21]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: Bà có trên đó không

[22]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: Chỉ có một mình ông

[23]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: Ông ấy không lịch sự gì cả.

[24]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: Con tim có những lý lẽ của nó mà lý trí không hiểu được.

[25]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: Bậc thầy của chiếc hộp sôcôla.

[26]

Claude Monet (1840 – 1926): họa sĩ Pháp về phong cảnh nổi tiếng nhất của phái ấn tượng.

[27]

Edouard Manet (1832 – 1883): họa sĩ Pháp bậc thầy của phái ấn tượng.

[28]

Michael Angelo (1475 – 1564): họa sĩ, điêu khắc, kiến trúc sư, thi sĩ Ý, bậc tài danh thời Phục hưng.

[29]

Rubens (1577 – 1610): họa sĩ kiêm nh ngoại giao Hà Lan.

[30]

Jean Baptiste Chardin (1699 – 1779): họa sĩ Pháp

[31]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: Cục cưng bé xíu của anh ơi.

[32]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: Em yêu tội nghiệp ơi.

[33]

Corot (1796 – 1875): họa sĩ phong cảnh nổi tiếng của Pháp.

[34]

Feuilleton: tiếng Pháp trong nguyên bản, có nghĩa bài báo đăng nhiều kỳ.

[35]

Spaghetti: mì hình que

[36]

Du reste (tiếng Pháp): vả lại.

[37]

Raphael (1483 – 1523): họa sĩ trứ danh Ý" face="Calibri">

[38]

Ingres (1780 – 1867): họa sĩ Pháp có biệt tài quan sát.

[39]

Delacroix (1798 – 1863): họa sĩ Pháp.

[40]

Marsyas: thần Dê, chơi sáo rất hay. Theo thần thoại, thần Dê dám cả gan đánh thần Apollo, bị

Apollo cột vào cây thông và lột da.

[41]

Mallarme (1812 – 1808): thi sĩ Pháp

[42]

Garboriau (1832 – 1873): nhà viết tiểu thuyết Pháp.

[43]

Maenad: đồ đệ của thần Rượu Bacchus.

[44]

Sir Toby Belch: nhân vật mập lùn, bụng phệ trong hài kịch Twelfth Night của Shakespeare