NẾP CŨ - TÍN NGƯỠNG VIỆT NAM QUYỂN HẠ - Trang 147

147

Mê tín dị đoan

ngựa đen: thất vọng.

ngựa nâu: hạnh phúc.

ngựa khoang: tình duyên đẹp.

Lợn: công việc lộn xộn.

Voi: gặp quý nhân, hiền sĩ.

ếch, nhái: nguy hiểm, tai nạn.

Rắn: có cuộc ám hại hay báo thù.

chim nhạn: hạnh phúc.

chim cú: điềm vượng tốt lành.

Thỏ: tốt.

người và việc.

Sinh sản: điềm lành, tin tức hay.

Mua bán: mất tiền bạc.

ngã trượt: bệnh tật.

Tính toán: thất tài.

Từ giã: có khách lạ.

Làm việc: thành công.

Đói rét: sung sướng.

công an, cảnh sát: coi chừng bạn bè phản bội.

con chết: sinh quý tử.

Say rượu: bị thất vọng.

Gặp bạn hiền: tai nạn bất thường.

Tắm: điềm hay.

Hôn thiếu nữ: thất vọng vì tình.

Hôn người chết: trường thọ.

Khiêu vũ: thị phi.

Quét nhà: tài lộc lớn.

Đi thuyền: công việc gặp khó khăn.

cưỡi ngựa: được như ý mình.

Thấy ông bà tiên tổ: bất hiếu.

Thấy tiên nữ: thành công lớn.

Buồn: tin mừng.