NGƯỜI KHỞI NGHĨA - Trang 262

[13]

Ý nói: cứng rắn về nguyên tắc. Đây dịch sát chữ vì có chơi chữ.

[14]

Tên chung của hai anh em người La Mã, là người hùng biện và là hộ-

dân-quan.

[15]

Thợ chạm đồng, đại biểu ở Quốc tế thứ nhất, đại biểu Quốc hội Pháp

năm 1870, sau trở thành thượng nghị sĩ và quyết liệt chống đấu tranh giai
cấp.

[16]

La Marianne: Cộng hòa tư sản.

[17]

La Sociale: Cộng hòa xã hội.

[18]

Largillière, người cộng hòa bị kết án hồi tháng Sáu, về sau làm mật thám

thật và đã phải nộp mạng trong những ngày Công xã.

[19]

Passedonet, phạm nhân chính trị dưới thời Đế chế, trong nom việc xuất

bản cuốn Những kẻ bất phục tùng của bọn Va-lex, sau tham gia Công xã
Pa-ri.

[20]

Tháng Chín 1972.

[21]

Pingouin: giống chim ngắn cánh miền băng giá.

[22]

Quaker: giáo đồ một tôn giáo ở Anh, Mỹ.

[23]

Fonquier – Tinville (1746-1795): công cáo ủy viên hăng hái trước tòa án

Cách mạng.

[24]

Briosne: một đại biểu Công xã Pa-ri.

[25]

Barrabas: nhân vật trong kinh thánh phạm tội được tha bổng còn Jê-du

vô tội lại bị hành hình.

[26]

Lefrancais: nguyên giáo viên bị cách chức năm 1850, sau được vào Công

xã.

[27]

- Robert Macaire: nhân vật kịch điển hình của hạng kẻ cướp huyênh

hoang.

[28]

- Grousset, biên tập viên tờ Maseillaise của Rochefort, sau được bầu vào

Công xã Pari.

[29]

- Bauer: cộng tác viên báo Tổ quốc lâm nguy của Blanque và báo Tiếng

kêu của dân chúng của Juyn Valex, sau là chiến sĩ Công xã Pari.

[30]

- Tức Chữ Thập đỏ.

[31]

- Một vùng ở Ý có nhiều cướp trong một thời gian.