PHƯƠNG PHÁP TRỊ BỆNH UNG THƯ - Trang 111

Áp dụng: từ 1 đến 2 mồi

7. Huyệt Tâm Du

Vị trí: ở khoảng đốt xương sống lưng thứ tư giáp thứ năm, đo ngang ra như huyệt Phế du

Chủ trị: Ung Thư ở thần kinh, ở Gan, Phổi, Động Mạch, Tĩnh Mạch, Hàm.

Áp dụng: từ 2 đến 3 mồi

8. Huyệt Cách Du

Vị trí: khoảng giữa đốt xương sống lưng thứ sáu và thứ bảy, cách ra mỗi bên cũng như huyệt Tâm Du.

Chủ trị: Ung Thư ở Chẽn Vừng, ở ống Thực Quản, ở Phổi, Bao Tử, Ruột,...

Áp dụng: từ 2 đến 4 mồi.

9. Huyệt Can Du

Vị trí: khoảng giữa đốt xương sống lưng thứ bảy và thứ tám, đo từ bìa xương sống ra như huyệt Cách
du.

Chủ trị: Ung Thư Gan, Lá Mía, Ống Dẫn Mật, Dạ Dày v.v…

Áp dụng: từ 2 đến 4 mồi.

10. Huyệt Vị Du

Vị trí: khoảng giữa đốt xương sống lưng thứ 10 và 11, đo ra cũng như huyệt Can Du.

Chủ trị: Ung Thư Dạ Dày, Lá Lách, Chẽn Vừng, Ruột, v.v…

Áp dụng: từ 2 đến 3 mồi.

11. Huyệt Thận Du

Vị trí: giữa đốt xương sống thứ 12 và lưng giáp với đốt thứ 1 của thắt lưng, cách ra mỗi bên 1 tấc rưỡi
châm cứu cũng như mấy huyệt trên, ngang với rốn, ngồi thẳng mà lấy thì đúng.

Chủ trị: Ung Thư ở Thận, ở thần kinh, ở Bao Tử, ở Gan.

Áp dụng: từ 2 đến 4 mồi.

12. Huyệt Đại Trường Du

Vị trí: khoảng giữa đốt sống thắt lưng thứ 4 và 5, đo ngang ra hai bên 1,5 thốn.

Chủ trị: Ung Thư ở Ruột, ở Thập Nhị Chỉ Trường, ở Đại Trường, Tiểu Trường, Bàng Quang, thần kinh,
Thận.

Áp dụng: từ 2 đến 4 mồi

13. Huyệt Kiên Tỉnh