PHƯƠNG PHÁP TRỊ BỆNH UNG THƯ - Trang 114

Chủ trị: để cầm máu Ung Thư ở Ruột Cùng khi bị chảy máu, ở Tử Cung v.v…

Dụng lượng: từ 1 đến 2 chỉ.

4. Trắc Bá Diệp

Thành phần: có chứa chất Essence Bá Diệp và chất acid tannic của mủ cây.

Tác dụng: để phòng ngừa sự dậy men quá lượng và có tính cách teo nhỏ mạch máu, bền chắc hạt máu
trắng v.v…

Chủ trị: Ung Thư Óc chảy máu, hoặc ở mũi, ở Tử Cung, ở Phổi, ở Ruột mà chảy máu.

Dụng lượng: từ 3 đến 5 chỉ.

5. Hòe Hoa

Thành phần: gồm có chất đường phối hợp chất màu vàng vỏ cây (Quercetine) và chất Rutin.

Tác dụng: có công dụng ngừa cho ống máu đừng hóa cứng và ngăn ngừa sự lên máu.

Chủ trị: tất cả trường hợp Ung Thư chảy máu hoặc ở Ruột, ở Bao Tử, ở Phổi v.v…

Dụng lượng: từ 2 đến 3 chỉ.

6. Tiểu Kế

Thành phần: gồm có chất Essence đắng (Cyanogens) và chất đường phối hợp (Glycosid).

Tác dụng: làm vượng Tim, thông tiểu, có công hiệu teo nhỏ mạch máu.

Chủ trị: chứng Ung Thư ở Bàng Quang, Thận, Ruột, Ruột Non, Bao Tử.

Dụng lượng: từ 2 đến 3 chỉ.

7. Bạch Thược

Thành phần: gồm có chất Essence và chất acid Benzoic, chất Thiên Đông (Aspaegin).

Chủ trị: chứng Ung Thư ở màng Ruột , ở Tử cung chảy máu hoặc chứng đau nhức.

Dụng lượng: từ 2 đến 3 chỉ.

8. Huyết Kiệt

Thành phần: gồm có Nhục Quế Toan (Organic alkalis), chất dầu mỡ và chất acid Benzoic v.v…

Tác dụng: làm teo nhỏ mạch máu, sanh da và công hiệu sát trùng.

Dụng lượng: từ 8 phân đến 1,5 chỉ.

9. Địa Du

Thành phần: gồm có thể màu sắc, đường và chất phì tạo của Địa Du (Sangus sorbin C27H42O3).