ANIMORPHS: NGƯỜI HÓA THÚ (TRỌN BỘ) - Trang 3895

da trời có mang cá, đươ ̣c trang bi ̣ mô ̣t bô ̣ sưu tầm vũ khı́ đầy ấn tươ ̣ng.
Ông thı̀ cầm giáo, ông thı̀ mang thương hoă ̣c súng dài. Có ông xách theo
cung nỏ. Ông khác diê ̣n súng máy cùng dây đa ̣n đeo trên vai. Rồi thı̀ chùy
gai, dùi cui bi ̣t sắt, và cả súng ngắn đươ ̣c cha ̣m trổ tinh xảo…

Người phu ̣ nữ nheo đôi mắt bự như quả banh tennis với những con

ngươi tư ̣a như quả cam cắt ra làm bốn. Sau đó bà ta nghiêng đầu và nói.
“Ni hau.”

“Đó là tiếng Trung Quốc,” Cassie thı̀ thào. “Nhưng mı̀nh không biết

cách trả lời.”

Người phu ̣ nữ la ̣i bảo. “Huordan har De Det?”
“Tiếng Scandinavi hả?” Rachel tự hỏi. “Ước gı̀

bà ta nói thứ tiếng có

gốc La tinh. M

ı̀nh không biết trả lời thı̀ cũng lừa phı̉nh đươ ̣c chút chút.”

Người phu ̣ nữ bức bối ngo ̣ nguâ ̣y trên cái ngai să ̣c sỡ.
“Guten tag. Wei geht es lhnen?”

bà ta hỏi.

“Hề, đó là tiếng Đức,” Marco hổn hển nói. “Gần đến rồi. Sắp sửa tới

tiếng An…”

“Bonjour!” Bà ta gào thâ ̣t sự.
“À à, bonjour, madame,” tôi bâ ̣t ra. “Parlez-vous l’anglais?”[6]
“Dı̃ nhiên,” bà ta kiêu hãnh trả lời. “Kể từ nửa sau của thế kỷ XX, tiếng

Anh đươ ̣c coi là ngôn ngữ quốc tế trong thương ma ̣i và những diễn văn trı́
tuê ̣ trên Thế Giới Bề Mặt.

Là Cư-Dân-Bề-Mặt ngươi phải biết điều đó.

Trong mô ̣t ngày đầy những điều kỳ di ̣, thı̀ đây là giây phút kỳ di ̣ nhất.

Sinh vâ ̣t giống cái màu xanh da trời, có mang cá, có màng chân và mắt to
tướng đang diễn thuyết cho tu ̣i tôi bằng thứ tiếng Anh hoàn hảo, trơn tru.

"Dáng dấp của mô ̣t nữ hoàng?" Marco nói khẽ. "Giờ la ̣i thêm mô ̣t điều

đáng nga ̣c nhiên nữa."

“Ta là nữ hoàng thâ ̣t sự của Nartec,” người phu ̣ nữ tuyên bố, nhổm lên

khỏi ngai vàng. “Tên ta là Soco.

Và thı́nh giác của ta thı̀ khá nha ̣y bén.

"Ba ̣n... ba ̣n tôi không có ý bất kı́nh như vâ ̣y,

k

ı́nh

thưa

Nữ hoàng Soco,”

tôi nói nhanh, vẻ cầu hòa, chơ ̣t nhớ tới bo ̣n Hork-Bajir bi ̣ cùm,

kêu khóc

thảm thiết, tới những xác ướp phi hành đoàn và hành khách,

tới những phi

công Nhâ ̣t ngồi ngay đơ trong tư thế bàn tı́nh kế hoa ̣ch tác chiến.