thı́ch cái lối cảm nhâ ̣n của người Andalite: ma ̣nh mẽ và linh lơ ̣i, mô ̣t trı́ óc
tâ ̣p trung mà la ̣i rất sảng khoái, m
ô ̣t sư ̣ la ̣c quan
không nao núng, không do
dư ̣, mô ̣t sư ̣ la ̣c quan thâ ̣t là vô giá mỗi
khi
phải
đối mă ̣t với
những thứ xấu
xa trần tru ̣i
.
Xong xuôi, chú Ax tiến la ̣i gần, đưa mắt chı́nh ngắm nghı́a tôi, mắt
cuống vẫn dòm chừng xung quanh. Rồi đô ̣t nhiên lưỡi dao đuôi của chú Ax
vung lên và sươ ̣t qua lớp lông xanh vàng trên ngực tôi.
<Hây,
cẩn thâ ̣n chứ! C
hú làm gı̀ thế?>
<Chú
go ̣t bớt
vài phần lông của cháu ı́ mà. Người Andalite go ̣i là
“unschweet”. Chú nghı̃ loài người go ̣i là cắt tóc. Chú phải làm sao cho
cháu không có vẻ là bản sao y chang của chú.>
<Tốt,> tôi bảo. <Nhưng mà cẩn thâ ̣n không thı̀ dao bén khó lường đấy.>
<Khi chiến binh Andalite bi ̣ khiển trách vı̀ tư cách đa ̣o đức,> chú Ax
giảng giải, <thı̀ sı̃ quan cấp cao sẽ lấy đi mô ̣t ı́t lông của anh ta, để anh ta
nhớ mãi sự vi pha ̣m đó. Trong nghi thức unschweet, người làm sai không
bi ̣ pha ̣t theo như cách thông thường. Anh ta luôn luôn phải sống với sự
nhắc nhở về lỗi lầm của mı̀nh và với sự xem xét của những người ngang
hàng. Đến khi lông mo ̣c như cũ, anh ta mới lấy la ̣i đươ ̣c sự kı́nh tro ̣ng. Lúc
đó biến cố sẽ bi ̣ quên lãng, và người chiến binh la ̣i trong sa ̣ch…>
<Trước đây cháu đã từng có vài lần đi cắt tóc và kết quả là xấu tê ̣
nhưng cháu chưa bao giờ biết tên go ̣i của những kiểu tóc đó. Vâ ̣y chú Ax,
cháu đáng bi ̣ unschweet lắm sao?>
<Không,> chú Ax đáp. <Nhưng đó là lý do duy nhất để cắt lông. Xin lỗi
nha.>
<
Lý do hay quá há!
Thôi, không nói tới chuyê ̣n này nữa.>
Chúng tôi thâ ̣n tro ̣ng đi về phı́a tra ̣m khı́ đốt, tránh xa ánh đèn và ngó
chừng đằng sau bằng mắt cuống. Mô ̣t hàng rào cao có kẽm gai trên đı̉nh
bao quanh lấy tòa nhà, nhưng cổng sau vẫn mở mô ̣t khoảng. Có ai đó đang
chờ chúng tôi.
Tôi chı̉ ngón tay mềm ma ̣i về phı́a cổng.
Chú Ax bước rảo lên trước. Bằng mô ̣t đô ̣ng tác uyển chuyển, chúng tôi
lách qua cổng, lẩn vô ̣i vào bóng tối do bức tường đổ xuống.