BÀI GIẢNG MATLAB - Trang 192

190

2

5

5

cos 45

0

sin 45

12

o

o

S

S

S

+

=
=

Nút B:

5

6

4

5

cos 45

0

sin 45

0

o

o

S

S

S

S

=

+

=

Các phương trình trên ñược viết dạng ma trận như sau:

1

2

3

4

5

6

1

1

cos 45

0

0

0

0

0

0

sin 45

1

0

0

18

0

1

0

0

cos 45

0

0

12

0

0

0

0

sin 45

0

0

0

0

0

0

cos 45

1

0

0

0

0

1

sin 45

0

o

o

o

o

o

o

S

S

S

S

S

S

=

    

    

    

    

    

    

    

    

 

 

Sau khi nhập ma trận hệ số A và véctơ b trong Matlab, giải ra ta nhận ñược:


>> c45 = cos(pi/4); s45 = sin(pi/4);
>> A = [-1 1 -c45 0 0 0;
0 0 s45 1 0 0;
0 -1 0 0 -c45 0;
0 0 0 0 s45 0;
0 -1 0 0 c45 1;
0 0 0 -1 -s45 0];
>> b = [0; 18; 0; 12; 0; 0];
>> x = A^-1*b % hoac x = inv(A)*b
x =
-42.0000
-12.0000
42.4264
-12.0000
16.9706
-24.0000

Kết quả trên cho biết lực trong thanh 3 lớn nhất, các thanh 1, 2, 4, 6 chịu nén và các
thanh 3, 5 chịu kéo.

Ví dụ 2. Cho hệ thanh phẳng có kết cấu và chịu tải trọng như trên hình 9-2. Sử
dụng phương pháp cân bằng nút cho hệ giàn phẳng (ñối xứng) như trên hình vẽ và
thu ñược hệ phương trình ñại số tuyến tính