ĐIỂM MÙ - Trang 237

[207]

M. L. Rodriguez, W. Mischel, và Y. Shoda (1989), “Cognitive

Per- son Variables in the Delay of Gratification of Older Children at Risk,”
(Tạm dịch: Nhận thức phong phú của con người trong việc kháng cự lại
cám dỗ của những tác động xấu).

[208]

Y. Shoda,W. Mischel, và P. K. Peake (1990), “Predicting

Adolescent Cognitive and Self-Regulatory Competencies from Preschool
Delay of Gratifica- tion: Identifying Diagnostic Conditions” (Tạm dịch:
Tiên đoán nhận thức của trẻ vị thành niên và các luật lệ năng lực tự thân từ
sự kháng cự lại sức cám dỗ của xã hội: Định nghĩa các điều kiện).

[209]

W. Mischel (1996), “From Good Intentions to Willpower” (Tạm

dịch: Từ mục đích tốt thành ý chí quyết liệt), trong cuốn The Psychology of
Action: Linking Cognition and Motivation to Behavior, (Tạm dịch: Tâm lý
học hành động: Sự liên quan giữa nhận thức và động lực tới hành vi), P. M.
Gollwi er và J. A. Bargh biên tập.

[210]

Bazerman, Tenbrunsel và Wade-Benzoni 1998.

[211]

J. R. Irwin, P. Slovic, S. Lichtenstein, và G. H. McClelland

(1993), “Preference Reversals and the Measurement of Environmental
Values” (Tạm dịch: Sở thích đảo chiều và thước đo những giá trị của môi
trường).

[212]

B. Fischhoff (1982), “Debiasing” (Tạm dịch: không thiên lệch)

trong cuốn Judgment under Uncertainty: Heuristics and Biases (Tạm dịch:
Phán xét thiếu cơ sở: Chẩn đoán và Thiên lệch), D. Kahneman, P. Slovic và
A. Tversky biên tập; M. H. Bazerman và D. Moore (2008), Judgment in
Managerial De- cision Making (Tạm dịch: Phán xét trong Quản lý Quyết
định).

[213]

Tenbrunsel và Messick 2004.