ĐIỂM MÙ - Trang 86

[78]

D. M. Messick và K. P. Sentis (1979), “Fairness and Preference”

(Tạm dịch: Công bằng và ưu tiên). M. Messick và K. P. Sentis (1983),
“Fairness, Preference, and Fairness Biases” (Tạm dịch: Công bằng, Ưu tiên
và Bài xích công bằng) trong “Học thuyết công bằng”: Quan điểm Tâm lý
học và Xã hội học, D. M. Messick và K. S. Cook biên tập.

[79]

L. Thompson và G. Loewenstein (1992), “Egocentric

Interpretations of Fairness and Interpersonal Conflict” (Tạm dịch: Lý giải
vị kỷ về tính công bằng và xung đột lợi ích giữa các cá nhân).

[80]

M. H. Bazerman và M. A. Neale (1982), “Improving Negotiation

Ef- fectiveness under Final Offer Arbitration: The Role of Selection and
Training” (Tạm dịch: Nâng cao hiệu quả đàm phán dưới cơ sở công bằng:
Vai trò của việc lựa chọn và đào tạo).

[81]

L. Babcock, G. Loewenstein, S. Issacharoff và C. Camerer

(1995), “Biased Judgements of Fairness in Bargaining” (Tạm dịch: Phán xử
thiên vị trong Công bằng giao thương).

[82]

E. Caruso, N. Epley và M. H. Bazerman (2006), “The Costs and

Ben- efits of Undoing Egocentric Responsibility Assessments in Groups”
(Tạm dịch: Cái giá và lợi ích của việc không đánh giá ích kỷ trong trách
nhiệm tập thể); L. R. Brawley (1984), “Unintentional Egocentric Biases in
A ributions” (Tạm dịch: Thiên vị vị kỷ vô thức trong khen thưởng); D. R.
Forsyth và B. R. Schlen- ker (1977), “A ributional Egocentrism Following
Performance of a Competitive Task” (Tạm dịch: Đóng góp vị kỷ kéo theo
sự thể hiện trong các công việc đòi hỏi tính cạnh tranh);A. Zander (1971),
Motives and Goals in Groups (Tạm dịch: Động cơ và mục tiêu trong tập
thể).

[83]

M. Ross và F. Sicoly (1979), “Egocentric Biases in Availability

and At- tribution” (Vị kỷ thiên vị trong đóng góp và hiện hữu).