GIẤC MỘNG CHÂU Á CỦA TRUNG QUỐC - Trang 33

[10]

Thái úy (

太 尉 /defender-in-chief): chức võ quan cao nhất trong

quân đội Trung Quốc thời xưa; ở đây có mối liên hệ giữa thời hiện đại với
thời xưa, nhằm ngụ ý rằng cái tính chính danh (được nêu ra ngay trước đó)
mà Ðảng Cộng sản Trung Quốc có được là một thứ xuyên suốt từ xưa đến
nay – ND.

[11]

Nguyên gốc bắt nguồn từ cụm “

韬光养晦” (thao quang dưỡng

hối), nghĩa là giữ kín đáo tài năng không cho người ta biết đến – ND.

[12]

Nguyên gốc:

新型大国关系 (tân hình đại quốc quan hệ) – ND.

[13]

Nguyên gốc:

周边外交 (chu biên ngoại giao) – ND.

[14]

Nguyên gốc:

命运共同体 (mệnh vận cộng đồng thể/ community

of shared destiny) – ND.

[15]

Tây bán cầu (western hemisphere): một thuật ngữ địa chính trị,

thường được xem có ranh giới từ kinh độ 20

0

Tây đến kinh độ 160

0

Ðông –

ND.