LỊCH SỬ CHỮ QUỐC NGỮ 1620-1659 - Trang 46

bai via : Bẩy vía.

chin via : chín vía. Ngày xưa dân Việt cho rằng, đàn ông có ba hồn

bẩy vía ; còn đàn bà có ba hồn chín vía. Dịp khánh đản, Chúa Trịnh Tráng
tổ chức rước vía long trọng.

dum : Đồng. Ví dụ đặt tên cho một người là Đồng.

QUYỂN HAI

Đức tin Ky Tô bắt đầu [được truyền bá] ở nước Đông Kinh và sự tiến triển

[của đức tin] (De Principio ac progressu fidei) (Christianae in Tunchinensi

Regno), f. 22r-62v.

cua bang : Cửa Bạng. Thuộc tỉnh Thanh Hóa. Đắc Lộ và Pedro

Marques tới Cửa Bạng ngày 19-3-1627.

phạt, but : Phật, Bụt.

dang : đàng. Đàng đi, hay đường đi.

Ciüa ou : Chúa Ông. Ở đây tác giả muốn nói là Chúa Nguyễn

Hoàng.

Ciüa ban uuan : Chúa Bằng vương. Bình an Vương Trịnh Tùng.

Ciüa sai : Chúa Sãi. Chúa Nguyễn Phúc Nguyên.

Ciüa Canh : Chúa Canh. Có lẽ là Chúa Cao cai trị Cao Bằng.

thinh hoa : Thanh Hóa. Tỉnh hay Xứ Thanh Hóa.

thai : Thầy.

sai vai : Sãi Vãi.