LỊCH SỬ CHỮ QUỐC NGỮ 1620-1659 - Trang 44

Chúa Bằng, tức là Bình an vương. Trịnh Tùng qua đời năm Quí hợi
(1623) ngày 20 tháng 6 đời Vĩnh tộ.

Chúa oũ : Chúa Ông. Thời đó dân chúng cũng gọi Trịnh Tráng là

Chúa Ông.

Chúa thanh do : Chúa thanh đô. Chúa Thanh đô Vương Trịnh

Tráng.

uuan : Vương.

min : Minh. Sáng sủa, rõ ràng.

bat min : Bất minh. Không rõ ràng, sáng sủa.

Thời kỳ Chúa Trịnh Tráng, hàng năm cứ vào ngày 6 âm lịch, quân

lính ở thủ đô phải đọc lời tuyên thệ trung tín với Chúa. Ai đọc rõ ràng,
được phê chữ Minh ; đọc không rõ, phê Bất minh ; đọc rõ vừa phải, phê
Thuận.

thuam : Thuận. Người lính tuyên thệ, đọc rõ vừa vừa.

uan : văn. Quan văn.

uu : vũ. Quan vũ, quan võ.

gna ti : Nhà Ti (Ty). Tại mỗi Xứ, có Nhà Ty hay Nha Ty.

gna hien : Nhà Hiến. Tại mỗi xứ có Nhà Hiến hay Nha Hiến.

cai phu : Cai Phủ.

cai huyen : Cai Huyện.

gna huyen : Nhà Huyện.