NGƯỜI THỨ 41 - Trang 70

CHÚ THÍCH

[1]

Trong bản dịch tiếng Pháp là Commisssaire framboise. Framboise là

một thứ quả sẫm, gần như quả dâu của ta nhưng to hơn và thường chỉ thấy
có ở châu Âu. Chúng tôi tạm dịch là chính ủy “bồ quân” để mệnh danh cho
Ep-xi-u-cốp theo như tinh thần của nguyên bản. Cũng biết là chưa thật sát
đúng.

[2]

Một loài cây không có lá ở miền Trung Á.

[3]

Đoàn trưởng.

[4]

Đây là một kiểu chơi chữ không thể dịch được. X và B ở trong tiếng Nga

là những chữ cái ở đầu chữ ХРИСТOC BOCKPECE nghĩa là "Đức Chúa
tái sinh". Theo phong tục Nga, vào dịp lễ Phục sinh người ta thường viết
hai chữ đó ở trên những quả trứng tô màu sặc sỡ.

[5]

Ma-gi-a: một dân

tộc ở vùng núi U-ran và An-tai, dòng giống người U-giơ-riêng. Thế kỷ thứ
9 đi từ U-ran đến Hung-ga-ri. Người Hung-ga-ri hiện nay là dòng giống
của dân tộc này.

[6]

Câu chào một số đông. Tiếng Kiếc-ghi trong bản

tiếng Pháp.

[7]

Bôn-sê-vích. Ông già nói chệch đi.

[8]

Ki-bít-ca: xe ngựa

nhỏ vùng Bu-kha-ri. Ý ông già muốn ví Ép-xi-u-cốp như chiếc xe ngựa có
thể vượt mọi đoạn đường khó khăn.

[9]

Báo Thời mới.

[10]

Tiểu thuyết

gia người Anh sinh ở Luân-đôn (1660-1731) tác giả cuốn: "Cuộc đời phiêu
lưu của Rô-bin-xơn Cờ-ruy-dô-ê".

[11]

Nhân vật trong Rô-bin-xơn Cờ-

ruy-dô-ê, người giúp việc trung thành của Rô-bin-xơn.

[12]

Réaumur

(1683-1757) nhà vật lý học người Pháp sáng chế ra hàn thử biểu.

[13]

Tờ-

rê-do: tiếng Pháp là kho vàng. Ở đây là tên một con chó săn.

[14]

Diapason: một dụng cụ âm nhạc dùng để lấy tiêu chuẩn độ cao của âm
thanh cho chính xác.

[15]

Bản tiếng Pháp: người anh trở nên trong suốt

như một cây nến.

[16]

Bản tiếng Pháp: Với một thứ nước sốt pha đường.

[17]

Bản tiếng Pháp: cho chúng cảm thấy nanh nhọn của ta.

[18]

Hoan hô!

Hoan hô!