Patagon: người vùng Patagonic là vùng đất phía nam nước Argentina ngày nay. (ND)
Toucan: giống chim có mỏ to lớn ở Nam Mỹ. (ND)
Neanderthal: Người Cổ Bắc Âu mà các di tích được tìm thấy ở thung lũng sông Dussiell, một nhánh của sông Rhin. (ND)
Một loài chim thuộc họ cò. (ND)
Các chuyên gia về ngôn ngữ Bororo sẽ giúp bác bỏ làm rõ cách dịch này; ở đây tôi để theo các
thông tin do thổ dân cung cấp.
Sau khi cuốn sách này xuất bản, những người Salésie, đã thừa nhận cách giải thích này. Theo các thong tin viên của họ, những vòng tròn bằng rơm sẽ gợi nhớ lại đôi mắt của loài
chim săn mồi ban đêm.
Điệu nhảy của vùng Provence nước Pháp. (ND)
Procuste: Một tên cướp huyền thoại ở vùng Attique. (ND)
Cartier: nhà hàng hải người Pháp. Đánh chiếm Canada năm 1535 và trở lại đó năm 1541. (ND)
Champlain: nhà du hành và thực dân người Pháp. Thành lập khu thuộc địa ở Québec (Canada) vào năm 1608, là toàn quyền ở đó năm 1633. (ND)
Nhưng, nói cho đúng, cái kiểu phân tách con người và các đồ vật này, có mặt ở trong nhiều ngôn ngữ khác của châu Mỹ, và việc nhích gần lại với ngôn ngữ Chibcha chỉ thuyết
phục tôi bởi quá khứ.
Động vật thuộc bộ chân chẻ, mõm dài, ăn thịt sống, ở vùng Nam Mỹ nhiệt đới.
Nguyên văn: “manger de la vache enrage”, có nghĩa là thiếu thốn gay go. (ND).
K. Oberg. “Thổ dân Tribes vùng bắc khu Mato Grosso, Brésil”, Cơ quan Smithsonian Học viện Nhân học xã hội học. Tác phẩm số 15. Washington, 1953, trang 84-85.