514
無量壽經 - 漢字
&
越語
N
ẾU MUỐN PHẬT PHÁP HƯNG, DUY CHỈ CÓ TĂNG KHEN TĂNG!
13) Thù th
ắng: Là chỉ cho những sự siêu tuyệt, mà đời khó có.
14) Ba cõi: cõi D
ục, cõi Sắc và cõi Vô Sắc.
15) Thân ki
ến (Satkàyadrsti): Tà kiến đối với thân chấp là thực ngã.
16) Ni
ệm, Huệ, Tàm, Quý, Khinh-an: Đây là nói về những tâm sở thiện phát hiện
trong khi nh
ập định. Xem về Duy Thức Học sẽ rõ.
17) B
ốn-nhiếp-pháp: Nghĩa là 4 phương pháp nhiếp phục, hóa độ chúng sinh. Bốn
phương pháp ấy là: b
ố thí, ái ngữ, lợi hành và đồng sự.
18) B
ốn-niệm-xứ: Tức là 4 pháp quán niệm: quán thân bất tịnh, quán thọ là khổ,
quán tâm vô thường, quán pháp vô ngã.
19) Chánh-c
ần: 4 pháp cố gắng hành trì một cách chân chính:
1.
Điều ác đã sinh, làm cho dứt hẳn.
2.
Điều ác chưa sinh, làm cho không thể sinh được.
3.
Điều thiện chưa sinh làm cho chóng sinh.
4.
Điều thiện đã sinh làm cho tăng trưởng.
20) Th
ần-túc còn gọi là 4 như ý túc: Tức là 4 pháp thực hành làm cho sự tu Thiền
được đầy đủ như ý bằng sự linh diệu: Dục, Niệm, Tấn và Huệ.
21)
Năm-căn [Ngũ-căn]: Tín, Tinh-tấn, Niệm, Định và Huệ.
22)
Năm-lực [Ngũ-lực]: Tín-lực, Tinh-tấn lực, Niệm lực, Định lực và Huệ lực.
23) Giác-chi t
ức là 7 ngành giác ngộ [Th
ất-giác-chi hay Thất-Bồ-đề-phần]: Trạch-
pháp, Tinh-t
ấn, Hỷ, Khinh-an, Niệm, Định và Hành-xả.
24) Chánh-
đạo tức là 8 Chính-đạo: Chánh kiến, Chính tư duy, Chánh ngữ, Chánh
nghi
ệp, Chánh mệnh, Chánh Tinh-tấn, Chánh niệm và Chánh định.
25)
Mười lực [Thập lực] là 10 lực của Như Lai:
1. Trí l
ực biết chỗ giác ngộ, hay chẳng phải chỗ giác ngộ.
2. Trí l
ực biết nhân quả nghiệp báo 3 đời của chúng sanh.
3. Trí l
ực biết mọi pháp Thiền giải thoát Tam-muội.
4. Trí l
ực biết mọi pháp Thiền-định và 8 giải thoát Tam-muội.
5. Trí l
ực biết mọi tri giải.