BÀ DALLOWAY - Trang 210

[12]

Tức là: “Xe của Thủ tướng.” Nhân vật Edgar J. Watkiss nói ngọng

và ở đây tác giả chơi chữ. Nguyên văn toàn câu: “Edgar J. Watkiss, with his
roll of lead piping round his arm, said audibly, humorously of course: “The
Proime Minister’s kyar.” (Một sự trùng hợp: kyar có nghĩa là xơ dừa hay
dây thừng bện bằng xơ dừa).

[13]

Brooks's là một trong các câu lạc bộ mang tính chọn lọc nhất của các

quý ông ở London, thành lập năm 1764 bởi 27 người, trong đó có bốn công
tước.

[14]

Những ý nghĩ của bà Dempster về các chuyển động của chiếc phi cơ.

[15]

Marie Antoinette (1755 – 1793), công chúa nước Áo, trở thành

Hoàng hậu Pháp khi vua Louis XVI của Pháp lên ngôi.Bà bị xử tử bằng
máy chém năm 1793.

[16]

William Morris (1834 – 1896): nhà thiết kế hình họa trên các chất

liệu vải, nghệ nhân, nhà văn người Anh.

[17]

Plato (424/423 Tr.CN – 348/347 Tr.CN) triết gia, nhà toán học Hy

Lạp cổ đại, đệ tử của triết gia Socrates.

[18]

Percy Bysshe Shelley (1792 – 1822) một trong những nhà thơ lãng

mạn trụ cột của Anh.

[19]

Othello - Người Ma-rốc ở thành Venice, một vở bi kịch của thi hào,

kịch tác gia Anh Shakespeare (1564-1616).

[20]

Horatio Nelson, Đệ nhất Tử tước Nelson, Đệ nhất Công tước xứ

Bronte, (1758 – 1805) anh hùng đô đốc hải quân Anh, nổi tiếng nhất với
việc chỉ huy trận thủy chiến Trafalgar năm 1805 trong cuộc chiến tranh với
Napoleon.

[21]

Charles George Gordon, (1833 – 1885), còn có các biệt danh Gordon

Trung Hoa, Tổng trấn Gordon, và Gordon Thành Khartoum, anh hùng,
thiếu tá quân đội Anh.

[22]

Sir Henry Havelock, Đại tướng quân đội Hoàng gia Anh (1795 –

1857).

[23]

Nguyên văn: “Time”.