CHÀNG NGỐC - Trang 833

[145]

Jan De Basencour: nam tước, một tướng của Pháp, tham gia cuộc

hành binh của Napoleon đánh nước Nga năm 1812.

[146]

Charras (1810-1865): nhà chính trị người Pháp theo đường lối tư

sản tự do, nhà lịch sử quân đội, viết tác phẩm Lịch sử chiến dịch Waterloo
năm 1815.

[147]

Davuxt (1770-1845): thống chế quân đội, Bộ trưởng Bộ Chiến tranh

thời Napoleon Đệ nhất; Mameluke Rustan (1780-1845): cận vệ được tin
yêu của Napoleon Đệ nhất. Mameluke: là một danh hiệu cao quí được kế
thừa trong quân đội ở Ai Cập và Xiri từ thế kỷ XIII-XVI.

[148]

Lời khuyên của sư tử (tiếng Pháp trong nguyên bản).

[149]

Chà! Ngài trở nên mê tín rồi (tiếng Pháp trong nguyên bản).

[150]

Hoàng đế La Mã (tiếng Pháp trong nguyên bản). Ý nói Napoleon Đệ

nhất phong cho con trai của mình là Jozeph Franxoa Sari (1811-1832) làm
hoàng đế La Mã.

[151]

Josephine: vợ đầu của Napoleon Đệ nhất (ly hôn năm 1809).

[152]

Conxtant: người hầu cận yêu quý của Napoleon, được nhắc đến

trong nhiều tác phẩm văn học và lịch sử nói về hoàng đế Napoleon Đệ nhất.

[153]

Vẫn còn là bé con (tiếng Pháp trong nguyên bản).

[154]

Đừng bao giờ lừa dối! Napoleon, người bạn chân thành của con

(tiếng Pháp trong nguyên bản).

[155]

Câu trích không chính xác từ tác phẩm Những linh hồn chết của N.

Gogol. Đúng ra phải nói: “Ôi tuổi xuân của ta! Ôi thời son trẻ của ta!”.

[156]

Những linh hồn chết: tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Nga Nicolai

Gogol, mô tả sinh hoạt và phong tục xã hội đồng quê.

[157]

Trích từ trường ca Sự hài hước chưa viết xong của nhà thơ Nga

Ogarev (1840-1877).

[158]

Người được đỡ đầu, kẻ tay chân (tiếng Pháp trong nguyên bản).

[159]

Friedrich Christoph Schlosser (1776-1861): nhà sử học nổi tiếng

người Đức. Cuốn Lịch sử thế giới của ông được viết năm 1844-1856.