CHÚ BÉ - Trang 294

[15]

Grắckơ: tên gọi hai anh em Grắcquýt (con Cornêli), hộ dân quan nổi tiếng thời La-mã cổ (thế kỷ thứ II trước công

nguyên), đã từng đưa ra những đạo luật về ruộng đất nhằm hạn chế sự tham lam của giới quí tộc La-mã.

[16]

Vợ vua Pháp Luy XVI, bị xử tử trong Cách mạng (1793)

[17]

Nhân vật hoang đường, theo kinh thánh Gia-tô giáo, được Chúa Trời báo cho biết nạn Hồng thủy, làm một chiếc thuyền

lớn cho gia đình nên sống sót và trở thành cội rễ của loài người.

[18]

Mũ lông, hình ống, cao, vốn là mũ lính Hungari thời xưa.

[19]

Chơi chữ: cassé la glace vừa có nghĩa là đánh vỡ gương, vừa có nghĩa là tan không khí căng thẳng.

[20]

Chơi chữ: Parler avec des velours et des cuirs, có nghĩa là nói sai mẹo, nói sai vần các chữ, nhưng nghĩa đen là nói năng

với “nhung”, với “da”.

[21]

Ở phương Tây, khi con trẻ hỏi nó ở đâu mà ra, người lớn thường trả lời là tìm thấy nó dưới cây bắp cải.

[22]

Chiến thắng của Alêcxăngđrơ đại đế đánh bại quân Ba-tư năm 331 trước công nguyên.

[23]

Quintus Curtius Rufus: sử gia La-mã (thế kỷ thứ I), tác giả cuốn I “Lịch sử Alêcxăngđrơ”.

[24]

Chỉ huy 123 quân Pháp chống lại cuộc bao vây của người Angiêri tại Mazayrăng năm 1840.

[25]

Nhân vật da đen trong truyện Rôbanhxông Gruyđôê, của tác giả Anh Đênien (1660 - 1731)

[26]

Triết gia Pháp nổi tiếng (1596 - 1650), tác giả cuốn "Luận về phương pháp".

[27]

Nữ thần ở biển, yêu anh chăn cừu Axit; tên không lồ Pôlyphem ghen ném đá đè chét Axit. Galatê chạy trốn, nhẩy xuống

biển (theo thần thoại Hy Lạp).

[28]

Que (tiếng Pháp): mà (đại từ).

[29]

Nhà thơ Pháp (1762 - 1794).

Câu này ám chỉ đến cử chỉ của Sêniê khi bị đưa đến pháp trường xử tử, Sêniê đã vỗ lên trán mà nói rằng: “Ta tuy vậy vẫn có

một cái gì trong này!”

[30]

Một hòn đảo ở Đại-tây-dương, nơi Napôlêông bị đi đày rồi chết (từ 1815 đến 1821).

[31]

Viên tướng Anh, canh gác Napôlêông ở đảo Xanh-Hêleu.

[32]

Tức là đêm 23-8-1572, thái hậu Pháp Catơrin đơ Mêđixi ra lệnh tàn sát những người theo đạo tin lành.

[33]

Ở Pháp, các tù khổ sai bị xích một quả tạ nặng ở chân.

[34]

Để thông báo tin tức, mệnh lệnh của thành phố.

[35]

Trường võ bị đào tạo sĩ quan Pháp.

[36]

Làm cho con thỏ vãi đái trước khi cho vào bị.

[37]

Trò bắn bia: bắn trúng hình con bồ câu bay lên thì được thưởng con thỏ, làm đổ hình người lính pháo thủ

[38]

Trò chơi chữ không dịch được. Thành ngữ Pháp có câu lerminer en queue de poisson: kết thúc hẫng, đầu voi đuôi chuột.

Tác giả dùng lerminer en queue de léopard là vừa nói cái ý hẫng hụt đó, vừa ám chỉ cái đít quần bị bôi bẩn lốm đốm như da báo.