ĐIỂM MÙ - Trang 107

_____________________________

Chú thích:

[91]

Học viện Josephson (2008), “Report Card on the Ethics of

American Youth” (Tạm dịch: Báo cáo về vấn đề đạo đức của người trẻ
Mỹ), nguồn: http://charactercounts.org/programs/reportcard/.

[92]

A. E. Tenbrunsel, K. A. Diekmann, K. A. Wade-Benzoni, và M.

H. Bazerman (2011), “Why We Aren’t as Ethical as We Think We Are: A
Temporal Explanation,” (Tạm dịch: Vì sao chúng ta không đạo đức như
chúng ta nghĩ: Lý giải về mặt thời gian), trong nghiên cứu về Đạo đức cấp
tổ chức, B. M. Staw và A. Brief biên tập, sắp xuất bản.

[93]

J. A. Woodzicka và M. LaFrance (2001), “Real versus Imagined

Gen- der Harassment” (Ứng xử trong tình huống bị quấy rối tình dục).

[94]

T. M. Osberg và J. S. Shrauger (1986), “Self-Prediction:

Exploring the Parameters of Accuracy” (Tạm dịch: Tự dự đoán: Khám phá
thông số chính xác). E. Tenbrunsel, và A. D. Galinsky (2003), “From Self-
Prediction to Self- Defeat: Behavioral Forecasting, Self-Fulfilling
Prophecies, and the Effect of Com- petitive Expectations” (Tạm dịch: Từ tự
dự đoán tới tự hủy: dự đoán hành vi, tiên tri, và ảnh hưởng của mong đợi có
tính cạnh tranh).

[95]

K. L. Milkman, T. Rogers, và M. H. Bazerman (2009),

“Highbrow Films GatherDust: Time-Inconsistent Preferences and Online
DVD Rentals” (Tạm dịch: Highbrow Films Gather Dust: Time-Inconsistent
Preferences và Quán cho thuê DVD trực tuyến) Management Science
55:1047–59.

[96]

Epley và Dunning 2000.

[97]

Diekmann, Tenbrunsel, và Galinsky 2003.