ĐỒNG TIỀN LÊN NGÔI - Trang 391

[347]

Alfred T. Lauterbach, "Economic Demobilization in Great Britain

after the First World War" (Giải ngũ kinh tế ở Anh sau Thế chiến thứ nhất),
Political Science Quarterly, 57,3 (9/1942), tr. 376-93.

[348]

Correlli Barnett, The Audit of War (Kiểm tra sổ sách chiến tranh)

(London, 2001), tr. 31-32.

[349]

Richmond, "Insurance Tendencies", tr. 185.

[350]

Charles Davison, "The Japanese Earthquake of 1 September"

(Động đất ở Nhật Bản ngày 1/9), Geographical Journal 65,1 (1/1925), tr.
42-43.

[351]

Yoshimichi Miura, "Insurance Tendencies in Japan" (Các xu

hướng bảo hiểm ở Nhật Bản), Annals of the American Academy of Political
and Social Science,
161 (5/1932), tr. 215-19.

[352]

Herbert H. Gowen, "Living Conditions in Japan" (Điều kiện sinh

sống tại Nhật Bản), Annals of the American Academy of Political and
Social Science
, 122 (11/1925), tr. 163.

[353]

Kenneth Hewitt, "Place Annihilation: Area Bombing and the Fate

of Urban Places" (Xóa sổ địa điểm: Đánh bom khu vực và số phận của các
địa điểm thành thị), Annals of the Association of American Geographers, 73
(1983), tr. 263.

[354]

Khuyết danh, "War Damage Insurance" (Bảo hiểm thiệt hại chiến

tranh), Yale Law Journal 51, 7 (5/1942), tr. 1160-1. Tổ chức này đã kiếm
được 210 triệu đô la, khi thu phí tiền bảo hiểm từ 8 triệu hợp đồng và chỉ
phải trả một phần khiêm tốn.

[355]

Kingo Tamai, "Development of Social Security in Japan" (Sự phát

triển của an sinh xã hội ở Nhật Bản), trong Misa Izuhara (cb), Comparing
Social Policies: Exploring New Perspectives in Britain and Japan
(So sánh
các chính sách xã hội: Khám phá những quan điểm mới ở Anh và Nhật)
(Bristol, 2003), tr. 35-48. Xem cả Gregory J. Kasza, "War and Wehare
Policy in Japan" (Chiến tranh và chính sách phúc lợi xã hội Nhật Bản),
Journal of Asian Studies, 61, 2 (5/2002), tr. 428.

[356]

Theo đề xuất của Hội đồng Hệ thống An sinh Xã hội (1950).