ĐỒNG TIỀN LÊN NGÔI - Trang 377

quan hệ tài chính: Các yếu tố tài chính trong những cuộc suy thoái tồi tệ
hơn), American Economic Review, 54, 3 (5/1964), tr. 324-35; "Financial
Instability Revisited: The Economics of Disaster" (Nói lại về sự bất ổn tài
chính: Kinh tế học của thảm họa) trong Minsky (cb), Inflation, Recession
and Economic Policy
(Lạm phát, suy thoái và chính sách kinh tế) (Brighton,
1982), tr. 117-61.

[187]

Kindleberger, Manias, tr. 14

[188]

"The Death of Equities" (Cái chết của chứng khoán), Business

Week, 13/8/1979.

[189]

Tỷ lệ giá cổ phiếu chia cho thu nhập gồm cả cổ tức. Mức trung

bình dài hạn (từ năm 1871) của chỉ số giá/thu nhập ở Mỹ là 15,5. Chỉ số
này đạt mức tối đa vào năm 1999: 32,6. Hiện nay nó ở mức 18,6 (số liệu
theo Chỉ số Standard and Poor’s 500, được mở rộng theo số liệu lịch sử của
Global Financial Data). (TG)

[190]

"Dow 36.000" (Chỉ số Dow 36.000 điểm), Business Week,

27/9/1999.

[191]

William N. Goetzmann và Philippe Jorion, "Global Stock Markets

in the Twentieth Century" (Các thị trường chứng khoán toàn cầu trong thế
kỷ 20), Journal of Finance, 54, 3 (6/1999), tr. 953-80.

[192]

Jeremy J. Siegel, Stocks for the Long Run: The Definitive Guide to

Financial Market Returns and Long-Term Investment Strategies (Chứng
khoán dài hạn: Hướng dẫn tốt nhất về lợi nhuận của thị trường tài chính và
những chiến lược đầu tư dài hạn) (New York, 2000).

[193]

Elroy Dimson, Paul Marsh và Mike Stanton, Triumph of the

Optimists: 101 Years of Global Investment Returns (Chiến thắng của những
người lạc quan: 101 năm lợi nhuận đầu tư toàn cầu) (Princeton, 2002).

[194]

Paul Frentrop, A History of Corporate Governance, 1602-2002

(Lịch sử quản trị doanh nghiệp, 1602-2002) (Brussels, 2003), tr. 49-51.

[195]

Từ 1580 cho đến 1640 ngôi vua Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

được thống nhất. (TG)

[196]

Ronald Findlay và Kevin H. O'Rourke, Power and Plenty: Trade,

War, and the World Economy in the Second Millennium (Sức mạnh và phồn