ĐỒNG TIỀN LÊN NGÔI - Trang 406

[510]

Dominic Wilson và Anna Stupnytska, "The N-11: More than an

Acronym" (N-11: Không chỉ là một từ viết tắt), Báo cáo kinh tế toàn cầu
của Goldman Sachs, 153 (28/3/2007).

[511]

Tập đoàn kinh tế toàn cầu Goldman Sachs, BRICs and Beyond

(BRIC và hơn thế nữa) (London, 2007), đặc biệt là tr. 45-72,103-8.

[512]

Lý lẽ này được đưa ra trong Kenneth Pomeranz, The Great

Divergence: China, Europe and the Making of the Modern World Economy
(Sự chia rẽ lớn: Trung Quốc, châu Âu và việc hình thành nền kinh tế thế
giới hiện đại) (Princeton / Oxford, 2000). Xem một cái nhìn ngờ vực hơn về
vị thế của Trung Quốc vào năm 1700 tại Angus Maddison, The World
Economy: A Millennial Perspective
(Nền kinh tế thế giới: Cái nhìn thiên
niên kỷ) (Paris, 2001).

[513]

Tính từ ước lượng sản phẩm quốc nội trên đầu người Maddison,

World Economy, bảng B-21.

[514]

Pomeranz, Great Divergence.

[515]

Trong những tác phẩm quan trọng nhất về vấn đề này gần đây có

Eric Jones, The European Miracle: Environments, Economies and
Geopolitics in the History of Europe and Asia
(Điều kỳ diệu châu Âu: Môi
trường, các nền kinh tế và địa chính trị trong lịch sử châu Âu và châu Á)
(Cambridge, 1981); David S. Landes, The Wealth and Poverty of Nations:
Why Some are So Rich and Some So Poor
(Sự giàu có và nghèo khổ của
một số quốc gia: Tại sao một số lại giàu đến thế và một số lại nghèo đến
thế?) (New York, 1998); Joel Mokyr, The Gifts of Athena: Historical
Origins of the Knowledge Economy
(Món quà của Athena: Nguồn gốc lịch
sử của nền kinh tế tri thức) (Princeton, 2002); Gregory Clark, A Farewell to
Alms: A Brief Economic History of the World
(Princeton, 2007).

[516]

William N. Goetzmann, "Fibonacci and the Financial Revolution"

(Fibonacci và cuộc cách mạng tài chính), Báo cáo NBER10352 (3/2004).

[517]

William N. Goetzmann, Andrey D. Ukhov và Ning Zhu, "China

and the World Financial Markets, 1870-1930: Modem Lessons from
Historical Globalization" (Trung Quốc và thị trường tài chính thế giới,